BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

TÀI NGUYÊN SỐ TRƯỜNG THCS HẠ LONG

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Khuc_xa_anh_sanh.jpg Untitled.png Hinh_302_KHTN_7.png Picture3.png

    Quảng Ninh phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn

    Yêu Bác lòng ta trong sáng hơn

    Đề thi học kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Kiều đình hương
    Ngày gửi: 22h:38' 24-10-2022
    Dung lượng: 58.0 KB
    Số lượt tải: 338
    Số lượt thích: 0 người
    Câu 1: Cho tập A ={1; 4; 6; 8}. Phần tử nào sau đây thuộc tập hợp A:
    A. 1

    B. 3

    C. 5

    D. 7

    Câu 2: Tập hợp P các số tự nhiên nhỏ hơn 4 có thể viết là
    A. { x ϵ N| x< a}

    B. { xϵ N| x ≤ 4}

    C. { x ϵ N| x > 4} D. { xϵ N| x ≥ 4}

    Câu 3: Chữ số 3 trong số 6735 có giá trị là:
    a. 7000

    B. 700

    C.70

    D. 7

    Câu 4: Viết số tự nhiên 37 theo giá trị các chữ số của nó là:
    A. 3.10+7

    B. 7.10+3

    C. 93+7).10

    D. 3.7.10

    C. a0

    D. a

    C. 7776

    D. 72

    Câu 5: Viết tích a3.a2 dưới dạng 1 luỹ thừa là:
    A. a5

    B. a6

    Câu 6: Giá trị của biểu thức 23 . 32 là:
    A. 32

    B. 243

    Câu 7: Phân tích số 18 ra thừa số nguyên tố ra kết quả là:
    A. 2.32

    B. 2.9

    C. 6.3

    D. 23.2

    Câu 8: Trong các số sao đây số anof không phải số nguyên tố:
    A. 2

    B. 49

    C. 17

    D. 23

    C. 3045

    D. 1202

    Câu 9: Chọn số chia hết cho 5:
    A. 2021

    B. 2008

    Câu 10. Cho biết các số a, b, c đều chia hết cho 3, d không chia hết cho 3.Tổng nào
    dưới đây chia hết cho 3?
    A. a + d + c

    B. a + b + c

    C. a + b + d

    D. a + b + c + d

    C. Hiệu

    D. số hạng

    Câu 11: Số a trong phép trừ a – b = c gọi là:
    A. số bị trừ

    B. số trừ

    Câu 12: Hình bình hành không có tính chất nào sau đây?
    A. các cạnh đối song song với nhau

    B. Các góc đối bằng nhau

    C. các cạnh đối bằng nhau
    bằng nhau.

    D. hai đường chéo

    Câu 13: Hình nào dưới đây là tam giác đều:

    a. hình a

    b. hình b

    Câu 14: Diện tích hình vẽ bên màu đen bằng
    A. 27cm2

    B. 9cm2

    c. hình c

    d. hình d
    3cm

    C. 27 cm2

    D. 18 cm2

    Câu 15: Số đường chéo chính của hình lục giác đều ABCDEF là :
    A. 15

    B. 3

    C. 9

    D. 6

    Tự Luận:
    Câu 1:
    a. Viết tập hợp Ư(8)
    b. Tính giá trị các biểu thức : A = 25.4 + 45:15
    B= 1632: [80 – (5 - 1)3]
    c. Tìm số tự nhiên x biết: 15 + x = 82 : 23
    Câu 2:
    a. Một đội y tế gồm 48 bác sĩ và 72 y tá tham gia chống dịch covid 19. Hỏi có thể chia
    đội y tế đó thành nhiều nhất mấy tổ để bác sĩ và y tá được chia đều vào các tổ.
    b. chứng tỏ rằng 22021 + 22020 +123 chi hết cho 3
    Câu 3: Ông A cần ốp một bức tường hình chữ nhật có chiều dài 8m và rộng 4m. ông
    dùng loại gạch men hình chữ nhậ có kích thước 20cm*40cm có giá trị 48000 đồng 1
    thùng chứa 6 viên. Tính số tiền ông A cần dùng để mua loại gạch men trên để lát bức
    tường.

    ĐỀ 2.
    PHẦN I :TRẮC NGHIỆM
    Câu 1: Số 19 được ghi bởi chữ sô La Mã là.
    A.IXX.

    B.XVIV.

    C.X VIII.

    D.Một đáp án khác.

    Câu 2: Tập hợp P các số tự nhiên lớn hơn 6 có thể viết là.
    A. P =x  N  x < 7.
    B. P =x  N  x  7.
    C. P = x  N  x > 7 .
    D. P = x  N  x  7 .
    Câu 3: Chữ số 5 trong số 2358 có giá trị là.
    A. 5000.
    B. 500.
    C. 50.
    D. 5.
    Câu 4: Chỉ ra cặp số tự nhiên liền trước và liền sau của số 99.
    A. (97; 98).
    B. (98; 100).
    C. (100; 101).
    D. (97; 101).
    Câu 5: Cho tập A= 2; 3; 4; 5. Phần tử nào sau đây thuộc tập.
    A. 1.
    B. 3.
    C. 7.
    D. 8.
    Câu 6: Tổng 15 + 30 chia hết cho số nào sau đây:
    A. 2 và 3.
    B. 2 và 5.
    C. 3 và 5.
    D. 2; 3 và 5.
    Câu 7: Trong các số tự nhiên sau số nào là số nguyên tố?
    A. 16.
    B. 27.
    C. 2.
    D. 35.
    2
    Câu 8: Kết quả phép tính 18: 3 . 2 là:
    A. 18.
    B. 4.
    C. 1.
    D. 12.
    4
    Câu 9: Kết quả phép tính 2 . 2 là:
    A. 24.
    B. 23.
    C. 26.
    D. 25.
    Câu 10:
    Số 75 đươc phân tích ra thừa số nguyên tố là:
    A. 2. 3. 5.
    B. 3. 5. 7.
    C. 3. 52.
    D. 32. 5.
    Câu 11:
    Cho x  {5, 16, 25, 135} sao cho tổng 20 + 35 + x không chia hết cho 5.
    Thì x là:
    A. 5.
    B. 16.
    C. 25.
    D. 135.
    3
    Câu 12:
    ƯCLN của 2.3 và 2.3.5 là:
    A. 2. 33
    B. 2. 3.
    C. 2. 3.5
    D. 33.
    Câu 13:
    Trong tam giác đều mỗi góc có số đo bằng:
    A. 600.
    B. 450.
    C. 900.
    D. 300.
    Câu 14:
    Trong hình vuông có:
    A. Hai đường chéo vuông góc.
    B. Hai đường chéo bằng nhau.
    C. Bốn cạnh bằng nhau.
    D. Cả A, B, C cùng đúng.
    Câu 15:
    Cho hình chữ nhật
    của hình chữ nhật ABCD là:
    A.

    .

    , có

    . Chu vi và diện tích

    B.

    .

    C.

    .

    D.

    .

    II. PHẦN 2 : TỰ LUẬN (5đ)
    Bài 1: Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):
    a) 19.64 + 36.19
    b) 72 – 36 : 32  
    c) 4.17.25
    d) 476 – {5.[409 – (8.3 – 21)2] – 1724}
    Bài 2:
    Tìm x
    N, biết:
    a) x + 17 = 35:32

    b) (19- x).2 – 20 = 4

    Bài 3: Một đội đồng diễn của trường THCS gồm khối 6 có 72 em, khối 7 108 em. Hỏi
    có thể xếp nhiều nhất bao nhiêu hàng biết số học sinh khối 6 và khối 7 ở mỗi hàng là
    như nhau.
    Bài 4: Một lớp học có chiều dài là 15 m chiều rộng 10 m . Nhà trường cần dùng loại
    gạch men hình vuông cạnh 25 cm đê lát nền với giá 1 viên là 12000 đông.
    a. Tính diện tích lớp học.
    b. Tính số tiền nhà trường cần chi ra để lát gạch đủ lớp học.
    Bài 5

    :

    a) Tính tổng sau: A = 5 + 10 + 15 + 20 + 25 + …. + 100
    b) Tìm tất cả các số tự nhiên n thoả mãn 6 chia hết cho n - 2?
     
    Gửi ý kiến

    Kết hợp những điều hiểu biết với những kinh nghiệm và kiến thức sẵn có – đó là nguyên tắc cần thiết khi lựa chọn sách. (Krupxkaia

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS HẠ LONG - ĐẶC KHU VÂN ĐỒN - QUẢNG NINH !