BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

TÀI NGUYÊN SỐ TRƯỜNG THCS HẠ LONG

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Khuc_xa_anh_sanh.jpg Untitled.png Hinh_302_KHTN_7.png Picture3.png

    Quảng Ninh phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn

    Yêu Bác lòng ta trong sáng hơn

    Đề thi học kì 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Đức Học
    Ngày gửi: 15h:00' 10-05-2023
    Dung lượng: 145.2 KB
    Số lượt tải: 476
    Số lượt thích: 0 người
    KIỂM TRA CUỐI KỲ II
    MÔN TOÁN 7 Thời gian: 90 phút.
    I.
    BẢNG ĐẶC TẢ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
    Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
    Nội
    TT Chương/
    Mức độ đánh giá
    Nhận biết
    Thông hiểu
    Vận dụng
    Vận dụng
    dung/Đơn
    Chủ đề
    cao
    vị kiến thức
    (1)
    (2)
    (4)
    TN
    TL
    TN
    TL
    TN
    TL
    TN TL
    (3)
    KQ
    KQ
    KQ
    KQ
    Vận dụng:
    1
    – Giải được một số bài toán
    (1đ)
    đơn giản về đại lượng tỉ lệ
    Tỉ lệ
    thuận (ví dụ: bài toán về tổng
    thức và
    Giải toán sản phẩm thu được và năng suất
    1
    đại
    về đại
    lao động,...). câu 13
    lượng tỉ lượng tỉ lệ – Giải được một số bài toán
    lệ
    đơn giản về đại lượng tỉ lệ
    nghịch (ví dụ: bài toán về thời
    gian hoàn thành kế hoạch và
    năng suất lao động,...).
    2
    Biểu
    Nhận biết:
    thức đại
    – Nhận biết được biểu thức số.
    số
    (Câu 1)
    1
    – Nhận biết được biểu thức đại
    ( 0,25
    số
    đ)
    Biểu thức
    đại số
    Vận dụng:
    – Tính được giá trị của một
    1
    biểu thức đại số.
    ( 0,25
    Câu 4
    đ)
    Đa thức
    một biến

    Nhận biết:
    – Nhận biết được định nghĩa đa
    thức một biến. (Câu 2)
    – Nhận biết được cách biểu

    1
    (0,25
    đ)

    1
    (0,25
    đ)

    Tổng
    %
    điểm
    (13)
    10%
    1,0 đ

    2,5%
    0,25đ

    2,5%
    0,25đ
    10%
    (1,0đ
    )

    diễn đa thức một biến( câu 3)
    – Nhận biết được khái niệm
    nghiệm của đa thức một biến
    (Câu 17)
    Thông hiểu:
    – Xác định được bậc của đa
    thức một biến. ( câu 5)

    3

    Vận dụng:
    – Tính được giá trị của đa thức
    khi biết giá trị của biến. (câu 6)
    – Thực hiện được các phép
    1
    tính: phép cộng, phép trừ, phép
    ( 0,25
    nhân, phép chia trong tập hợp
    đ)
    các đa thức một biến; vận dụng
    được những tính chất của các
    phép tính đó trong tính toán.
    ( Câu 14a,b),
    Các
    Tam giác. Nhận biết:
    hình
    Tam giác – Nhận biết được liên hệ về độ
    hình học
    bằng
    dài của ba cạnh trong một tam
    cơ bản nhau. Tam giác. Câu
    giác cân. – Nhận biết được khái niệm hai
    Quan hệ tam giác bằng nhau.
    giữa
    – Nhận biết được khái niệm:
    đường
    đường vuông góc và đường
    vuông góc xiên; khoảng cách từ một điểm
    và đường đến một đường thẳng.
    xiên. Các – Nhận biết được đường trung
    đường
    trực của một đoạn thẳng và tính
    đồng quy chất cơ bản của đường trung
    của tam
    trực.
    giác
    – Nhận biết được: các đường đặc
    biệt trong tam giác (đường trung

    1
    (0,5
    đ)
    1
    ( 0,25
    đ)

    2,5%
    0,25
    đ

    1
    (1,0đ
    )

    1
    (1đ)

    1

    22,5
    %
    2,25đ

    1
    (0,25
    đ)

    12,5
    %
    1,25đ

    tuyến, đường cao, đường phân
    giác, đường trung trực); sự đồng
    quy của các đường đặc biệt đó.
    Câu 7,16c
    Thông hiểu:
    – Giải thích được định lí về
    tổng các góc trong một tam giác
    bằng 180o. Câu 8,
    – Giải thích được quan hệ giữa
    đường vuông góc và đường
    xiên dựa trên mối quan hệ giữa
    cạnh và góc đối trong tam giác
    (đối diện với góc lớn hơn là
    cạnh lớn hơn và ngược lại).
    ( Câu 10)
    – Giải thích được các trường
    hợp bằng nhau của hai tam
    giác, của hai tam giác vuông.
    (16b)
    – Mô tả được tam giác cân và
    giảithích được tính chất của tam
    giác cân (ví dụ: hai cạnh bên
    bằng nhau; hai góc đáy bằng
    nhau).
    Câu 9
    Giải bài
    Vận dụng:
    toán có nội – Diễn đạt được lập luận và
    dung hình chứng minh hình học trong
    học và vận những trường hợp đơn giản (ví
    dụng giải dụ: lập luận và chứng minh
    quyết vấn được các đoạn thẳng bằng
    đề thực
    nhau, các góc bằng nhau từ các
    tiễn liên
    điều kiện ban đầu liên quan đến
    quan đến tam giác,...). Câu 16a
    hình học – Giải quyết được một số vấn

    1
    ( 1,0
    đ)

    1
    (1,0
    điểm
    )
    1
    (0,25
    đ)

    2
    ( 0,75
    đ)

    17,5
    %
    1,75đ

    1
    (1,0đ
    )

    10%
    1,0đ

    4

    Một số
    yếu tố
    xác suất

    đề thực tiễn (đơn giản, quen
    thuộc) liên quan đến ứng dụng
    của hình học như: đo, vẽ, tạo
    dựng các hình đã học.
    Vận dụng cao:
    – Giải quyết được một số vấn
    đề thực tiễn (phức hợp, không
    quen thuộc) liên quan đến ứng
    dụng của hình học như: đo, vẽ,
    tạo dựng các hình đã học.
    Nhận biết:
    Làm quen – Làm quen với các khái niệm
    1
    với biến cố mở đầu về biến cố ngẫu nhiên
    và xác suất của biến cố ngẫu
    (0,25
    ngẫu
    nhiên trong các ví dụ đơn giản.
    dd)
    nhiên.
    Làm quen Câu 11,12
    với xác
    suất của Thông hiểu:
    biến cố
    – Nhận biết được xác suất của
    ngẫu
    một biến cố ngẫu nhiên trong
    nhiên
    một số ví dụ đơn giản (ví dụ:
    trong một lấy bóng trong túi, tung xúc
    số ví dụ
    xắc,...).
    đơn giản Câu 15

    Tỉ lệ chung

    5%
    0,5đ

    5%
    0,5đ

    1
    (0,5đ
    )

    1

    4
    Tỉ lệ %

    1
    ( 0,25
    đ)

    6

    20%

    3
    45%

    65%

    3

    2

    1

    35%

    5%
    35%

    100
    %
    100
    %

    ĐỀ KIỂM TRA
    I. TRẮC NGHIỆM (3Đ) Khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án đúng
    Câu 1. Biểu thức nào là đa thức một biến?
    A.
    B.
    .
    C.
    .
    D.
    .
    Câu 2. Biểu thức đại số nào sau đây biểu diễn diện tích hình thang có đáy lớn x (cm), đáy nhỏ kém
    đáy lớn 10 (cm) chiều cao bằng 10(cm)?
    A.100x.
    B. 10x - 50.
    C. (x+10).10
    D. 10x-100.
    Câu 3. Giá trị của biểu thức
    A. 16
    B. 2

    tại x = 2 và y = - 3 là:
    C. 0

    D. 38

    Câu 4. Đa thức một biến
    có bậc là:
    A. 5
    B. 7
    C.-5
    D.1
    Câu 5. Tam giác ABC có BM là đường trung tuyến và G là trọng tâm. Khẳng định nào sau đây là
    đúng?
    A.
    B.
    C.
    D.
    ^.
    Câu 6. Cho tam giác ABC cân tại A, có
    , đường cao BH, (H  AC). Số đo CBH
    A.150
    B. 200
    C. 350
    D. 300
    Câu 7. Cho tam giác cân biết hai cạnh bằng 4 cm và 9 cm. Chu vi của tam giác cân đó là:
    A. 13 cm
    B. 17 cm
    C. 26 cm
    D. 22 cm
    Câu 8. Cho
    bất đẳng thức nào sau đây đúng?
    A. AB < AC < BC
    B. BC < AC < AB
    C. AC D. BC < AB < AC
    Câu 9. Gieo một con súc sắc cân đối, đồng chất và quan sát số chấm xuất hiện .Xác định biến cố
    A: ”Xuất hiện mặt có số chấm không lớn hơn 3.
    A. A={1,2}            

    B. A={2,3}

    C. A={1,2,3 }      

    D. A={4,5,6}

    Câu 10. Từ các số 4, 5, 7, 10, 17, 19 lấy ngẫu nhiên một số. Xác suất để lấy được một số nguyên tố
    là:
    1
    B. 6 .

    A.
    (câu 11, câu 12 sử dụng dữ liệu sau) Chọn đáp án
    đúng.
    Một hộp quà được làm bằng bìa cứng có dạng một
    hình hộp chữ nhật có kích thước như sau: Chiều dài
    20cm, chiều rộng 16cm, chiều cao 10cm
    Câu 11. Thể tích của hình hộp chữ nhật là:

    C.

    D. 0

    A. 1600 cm3
    B. 3200cm3
    C. 160cm3
    D. 2160 cm3
    Câu 12. Diện tích bìa cứng dùng để làm hộp (bỏ qua mép dán)
    A. 880cm2
    B. 120cm2
    C. 1360cm2
    D. 3200cm2
    II. TỰ LUẬN (7đ)
    Câu 13.(2đ)
    Tổng số tiền điện phải trả của ba hộ sử dụng điện trong một tháng là 550000 đồng. Biết rằng số
    điện năng tiêu thụ của ba hộ tỉ lệ với 5; 7;8 . Tính số tiền điện mỗi hộ phải trả?
    Câu 14.(2đ) Cho hai đa thức:
    a) Tính A(x) :B(x)?
    b) Tìm nghiệm của H(x) biết H(x)=A(x) : B(x) ?
    Câu 16.(2.5đ) Cho tam giác ABC vuông tại A có ^B= 600 . Trên BC lấy điểm H sao cho HB =BA, từ
    H kẻ HM vuông góc với BC tạ H , (M thuộc AC). Trên tia đối của MB lấy điểm D sao cho MB =
    MD, từ điểm D vẽ đường thẳng vuông góc với AC tại N và cắt BC tại điểm E.
    ^.
    a) Tính C
    b) Chứng minh BM là tia phân giác góc ABC.
    c) Chứng minh BE = DE.
    Câu 17.(1đ) Cho biểu thức

    ,

    CMR : nếu a, b là hai số thỏa mãn : a+b=1 thì
    -------Hết------

    D. ĐÁP ÁN
    Phần I: Trắc nghiệm (3đ): Mỗi câu trả lời đúng 0,25 đ
    Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9 Câu
    10
    D
    B
    C
    A
    D
    C
    D
    A
    C
    A
    Phần II: Tự luận (7đ)
    Câu

    Đáp án

    Câu
    11
    B

    Câu
    12
    C
    Điểm
    0,25
    0,5

    Câu 13
    (2đ)

    0,25
    0,25
    0,25
    0,25
    0,25

    Câu 14
    (2,0đ)
    0,5

    a.

    0,5
    b) Ta có: H(x)=A(x) : B(x)
    => H(x) =3x-2
    H(x) =0 => 3x-2 = 0
    => 3x = 2
    2

    .

    => x= 3

    1

    2

    Vậy nghiệm của H(x) là x= 3
    B
    H

    /
    A

    E

    M

    N

    1,0

    C

    /

    D

    Viết GT- KL đúng

    Câu 15
    ( 2,5đ)

    0
    0
    ^ C=180
    ^
    ^
    a) Xét ABC có ^A+ B+
    mà ^A=900 ; B=60
    0
    0
    ^
    ^
    suy ra 90 0+ 600 + C=180
    =¿ C=30
    b) Xét tam giác

    .
    có BM là cạnh chung

    ^
    0
    ^
    BAM= BHM (¿=90 )¿

    BA = BH
    suy ra
    =
    (c.h-cgv)
    ^
    ^
     ABM= HBM
    = > BM là phân giác của
    c) Xét

    có:
    ^
    vuông tại A, DN vuông góc với AC tại N)
    BAM=^
    DNM (¿=900) ¿ (
    MB = MD (gt)
    ^
    BMA=^
    DMN (đối đỉnh)
    Do đó
    (cạnh huyền – góc nhọn) (đpcm)

    0,75

    0,75

    Ta có:

    ^
    ABM= ^
    NDM (vì
    )
    ^ (vì BM là phân giác của góc B)
    ^
    ABM=CBM

    ^ hay ^
    ^
    NDM=CBM
    EBD= ^
    EDB

    Câu 16
    (0,5đ)

    Suy ra: BE = DE (đpcm)
    Ta có :
    =

    cân tại E
    0,5đ

     2f(a) +2f(b) = 2(f(a) +f(b)) = 2.1 =2
     
    Gửi ý kiến

    Kết hợp những điều hiểu biết với những kinh nghiệm và kiến thức sẵn có – đó là nguyên tắc cần thiết khi lựa chọn sách. (Krupxkaia

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS HẠ LONG - ĐẶC KHU VÂN ĐỒN - QUẢNG NINH !