Yêu Bác lòng ta trong sáng hơn
Giáo án đại số 9 (chuẩn 2022-2023)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Dũng
Ngày gửi: 09h:30' 20-09-2022
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 841
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Dũng
Ngày gửi: 09h:30' 20-09-2022
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 841
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 5.9.2022
CHƯƠNG I: CĂN BẬC HAI- CĂN BẬC BA
Tiết 1: CĂN BẬC HAI
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1.Kiến thức:
- HS biết thế nào là căn bậc hai. HS hiểu được khái niệm căn bậc hai của một số không âm, ký hiệu căn bậc hai, phân biệt được căn bậc hai dương và căn bậc hai âm của cùng một số dương, định nghĩa căn bậc hai số họ.
2.Kỹ năng Kĩ năng
- HS thưc hiên được: Tính đựợc căn bậc hai của một số, vận dụng được định lý để so sánh các căn bậc hai số họ. HS thực hiện thành thạo các bài toán về CBH.
3.Năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tá.
- Năng lực chuyên biệt: Khai phương của một tích và nhân các căn bậc hai trong tính toán và biến đổi biểu thức.
4. Thái độ
Cẩn thận, chính xác, linh hoạt.
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên
- GV:Sgk, Sgv, các dạng toán…
2.Kỹ năng Chuẩn bị của học sinh
- HS: Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán 6
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC .
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1: Kiểm tra bài cũ
? Phát biểu định nghĩa về căn bậc hai số học?
Tính?..... ;...... ..... ; ......
? Tính? ?
Gv dẫn dắt vào bài mới
Hs Trả lời
Hs nêu dự đoán
HOẠT ĐỘNG 2.Kỹ năng Định lý
.
Lớp và GV hoàn chỉnh lại khái niệm căn bậc hai của một số không âm.
Số dương a có mấy căn bậc hai? Ký hiệu ?
Số 0 có mấy căn bậc hai ? Ký hiệu ?
HS thực hiện ?1.sgk
HS định nghĩa căn bậc hai số học của a
GV hoàn chỉnh và nêu tổng quát.
HS thực hiện ví dụ 1.sgk
?Với a 0
Nếu x = thì ta suy được gì?
Nếu x0 và x2 =a thì ta suy ra được gì?
GV kết hợp 2 ý trên.
HS vận dụng chú ý trên vào để giải ?2.Kỹ năng
GV giới thiệu thuật ngữ phép khai phương
GV tổ chức HS giải ?3 theo nhóm..
Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
GV chốt lại kiến thức
1. Căn bậc hai số học:
- Căn bậc hai của một số không âm a là số x sao cho : x2 = a.
- Số dương a có đúng hai căn bậc hai là hai số đối nhau: số dương ký hiệu là và số âm ký hiệu là
- Số 0 có đúng 1 căn bậc hai là chính sô 0.
Ta viết = 0
* Định nghĩa: (sgk)
* Tổng quát:
* Chú ý: Với a 0 ta có:
Nếu x = thì x0 và x2 = a
Nếu x0 và x2 = a thì x =.
Phép khai phương: (sgk).
HOẠT ĐỘNG 3. Kỹ năng So sánh các căn bậc hai số học:.
.
Với a và b không âm.
HS nhắc lại nếu a < b thì ...
GV gợi ý HS chứng minh nếu thì a < b
GV gợi ý HS phát biểu thành định lý.
GV đưa ra đề bài ví dụ 2, 3.sgk
HS giải. GV và lớp nhận xét hoàn chỉnh lại.
GV cho HS hoạt động theo nhóm để giải ?4,5.sgk Đại diện các nhóm giải trên bảng. Lớp và GV hoàn chỉnh lại.
Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
GV chốt lại kiến thức
2.Kỹ năng So sánh các căn bậc hai số học:
* Định lý: Với a, b0:
+ Nếu a < b thì .
+ Nếu thì a < b.
* Ví dụ
a) So sánh (sgk)
b) Tìm x không âm :
Ví dụ 1: So sánh 3 và
Giải: C1: Có 9 > 8 nên >
Vậy 3>
C2 : Có 32 = 9; ()2 = 8
Vì 9 > 8 3 >
Ví dụ 2: Tìm số x> 0 biết:
a. > 5 b. < 3
Giải:
a. Vì x 0; 5 > 0 nên > 5
x > 25 (Bình phương hai vế)
b. Vì x0 và 3> 0 nên < 3
x < 9 (Bình phương hai vế)
Vậy 0 x <9
LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
.
Bài 3 trang 6 sgk
GV cho học sinh đọc phần hướng dẫn ở sgk
VD: x2 =2 thì x là các căn bậc hai của 2
b\ x2 = 3 c\ x2 = 3,15 d\ x2 = 4,12
Bài tập 5: sbt: So sánh không dùng bảng số hay máy tính.
- Để so sánh các mà không dùng máy tính ta làm như thế nào?
- HS nêu vấn đề có thể đúng hoặc sai
- GV gợi ý câu a ta tách 2 =1+ 1 sau đó so sánh từng phần
- Yêu cầu thảo luận nhóm 5' sau đó cử đại diện lên trình bày
a\ 2 và b\ 1 và
c\ d\
Mỗi tổ làm mỗi câu
Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
GV chốt lại kiến thức
b\ x2=3...
c\ x2=3,15...
d\ x2=4,12...
IV. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Học thuộc đinh nghĩa,định lý
- Làm các bài tập 5.sgk,5.sbt
+ Dấu căn xuất phát từ chữ la tinh radex- nghĩa là căn. Đôi khi, chỉ để căn bậc hai số học của a, người ta rút gọn “căn bậc hai của a”. Dấu căn gần giống như ngày nay lần đầu tiên bởi nhà toán học người Hà Lan Alber Giard vào năm 1626. Kí hiệu như hiện nay người ta gặp đầu tiên trong công trình “ Lí luận về phương pháp” của nhà toán học người Pháp René Descartes
Ngày soạn:5.9.2022
Tiết 2+3
CĂN THỨC BẬC HAI VÀ HẰNG ĐẲNG THỨC
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1.Kiến thức:
- HS biết dạng của CTBH và HĐT .
- HS hiểu được căn thức bậc hai, biết cách tìm điều kiện xác định của . Biết cách chứng minh định lý và biết vận dụng hằng đẳng thức để rút gọn biểu thức.
2.Kỹ năng
- HS thưc hiên được: Tính đựợc căn bậc hai của một số, vận dụng được định lý để so sánh các căn bậc hai số họ.
- HS thực hiện thành thạo các bài toán về CBH.
3. Thái độ
Cẩn thận, chính xác, linh hoạt.
4.Năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tá.
- Năng lực chuyên biệt: Khai phương của một tích và nhân các căn bậc hai trong tính toán và biến đổi biểu thức.
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên
- GV:Sgk, Sgv, các dạng toán…
2.Kỹ năng Chuẩn bị của học sinh
- HS: Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán 6
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC .
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1. Kiểm tra bài cũ
? Phát biểu định nghĩa về căn bậc hai số học?
Tính?..... ;...... ..... ; ......
? Tính? ?
Gv dẫn dắt vào bài mới
Hs Trả lời
Hs nêu dự đoán
HOẠT ĐỘNG 2. Căn thức bậc hai
.
- GV treo bảng phụ sau đó yêu cầu HS thực hiện ?1 (sgk)
- ? Theo định lý Pitago ta có AB được tính như thế nào.
- GV giới thiệu về căn thức bậc hai.
? Hãy nêu khái niệm tổng quát về căn thức bậc hai.
? Căn thức bậc hai xác định khi nào.
- GV lấy ví dụ minh hoạ và hướng dẫn HS cách tìm điều kiện để một căn thức được xác định.
? Tìm điều kiện để 3x 0 . HS đứng tại chỗ trả lời . - Vậy căn thức bậc hai trên xác định khi nào ?
- Áp dụng tương tự ví dụ trên hãy thực hiện ?2 (sgk)
- GV cho HS làm sau đó gọi HS lên bảng làm bài. Gọi HS nhận xét bài làm của bạn sau đó chữa bài và nhấn mạnh cách tìm điều kiện xác định của một căn thức Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
GV chốt lại kiến thức
1) Căn thức bậc hai
?1(sgk)
Theo Pitago trong tam giác vuông ABC có: AC2 = AB2 + BC2
AB = AB =
* Tổng quát ( sgk)
A là một biểu thức là căn thức bậc hai của A .
xác định khi A lấy giá trị không âm
Ví dụ 1 : (sgk)
là căn thức bậc hai của 3x xác định khi 3x 0 x 0 .
?2(sgk)
Để xác định ta phái có :
5- 2x 0 2x 5 x x 2,5
Vậy với x 2,5 thì biểu thức trên được xác định.
HOẠT ĐỘNG 3. Hai quy tắc khai phương của một tích và nhân hai căn bậc hai.
.
- GV treo bảng phụ ghi ?3 (sgk) sau đó yêu cầu HS thực hiện vào phiếu học tập đã chuẩn bị sẵn.
- GV chia lớp theo nhóm sau đó cho các nhóm thảo luận làm ?3.
- Thu phiếu học tập, nhận xét kết quả từng nhóm , sau đó gọi 1 em đại diện lên bảng điền kết quả vào bảng phụ.
- Qua bảng kết quả trên em có nhận xét gì về kết quả của phép khai phương .
? Hãy phát biểu thành định lý.
- GV gợi ý HS chứng minh định lý trên.
? Hãy xét 2 trường hợp a 0 và a < 0 sau đó tính bình phương của a và nhận xét.
? vậy a có phải là căn bậc hai số học của a2 không
2) Hằng đẳng thức
?3(sgk) - bảng phụ
a
- 2
- 1
0
1
2
3
a2
4
1
0
1
4
9
2
1
0
1
2
3
* Định lý : (sgk)
- Với mọi số a,
* Chứng minh ( sgk)
LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
.
GV ra ví dụ áp đụng định lý, hướng dẫn HS làm bài.
- Áp đụng định lý trên hãy thực hiện ví dụ 2 và ví dụ 3.
- HS thảo luận làm bài, sau đó Gv chữa bài và làm mẫu lại.
- Tương tự ví dụ 2 hãy làm ví dụ 3: chú ý các giá trị tuyệt đối.
- Hãy phát biểu tổng quát định lý trên với A là một biểu thức.
- GV ra tiếp ví dụ 4 hướng dẫn HS làm bài rút gọn .
? Hãy áp dụng định lý trên tính căn bậc hai của biểu thức trên .
? Nêu định nghĩa giá trị tuyệt đối rồi suy ra kết quả của bài toán trên.
Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
GV chốt lại kiến thức
* Ví dụ 2 (sgk)
a)
b)
* Ví dụ 3 (sgk)
a) (vì )
b) (vì >2)
*Chú ý (sgk)
nếu A 0
nếu A < 0
*Ví dụ 4 ( sgk)
a) ( vì x 2)
b) ( vì a < 0 )
IV. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Học thuộc đinh nghĩa,định lý
- Làm các bài tập trong sách giáo khoa.
- chuẩn bị bài cho tiết sau.
Ngày soạn:5.9.2022
Tiết 4: LuyÖn tËp
I. Môc tiªu: Qua bµi nµy, häc sinh ®îc «n l¹i:
* C¸ch x¸c ®Þnh §K cã nghÜa cña c¸c c¨n thøc bËc hai.
* C¸ch dïng h»ng ®¼ng thøc ®Ó khai ph¬ng c¨n thøc bËc hai.
II. ChuÈn bÞ:
* GV: So¹n gi¶ng, m¸y tÝnh, b¶ng phô.
* HS: ChuÈn bÞ bµi ë nhµ, «n l¹i bµi theo híng dÉn.
III. Ph¬ng ph¸p:
- - Ph¸t vÊn, nªu vÊn ®Ò, ho¹t ®éng nhóm
IV. TiÕn tr×nh lªn líp.
1. æn ®Þnh.
2. KiÓm tra bµi cò.
?1 Ph¸t biÓu §N c¨n thøc bËc hai vµ ®iÒu kiÖn cã nghÜa ?.
Lµm bµi tËp 6 (Sgk/10).
?2 Lµm bµi tËp 7 (Sgk/10).
GV: Cho nhËn xÐt bµi lµm; cho ®iÓm HS vµ cñng cè l¹i:
GV: §Æt vÊn ®Ò vµo bµi míi
3. Tæ chøc luyÖn tËp
HO¹T ®éng cña gv vµ hs Néi dung
H§1 ch÷a bµi tËp vÒ nhµ
GV: Cho 2 HS ch÷a bµi vÒ nhµ.
HS1 ch÷a bµi 9 c, d
HS2 ch÷a bµi 10 (HS kh¸)
GV: Y/c HS Th¶o luËn, nhËn xÐt
GV: Chèt l¹i c¸ch lµm
GV: Lu ý c¸ch gi¶i PT chøa dÊu GTT§ hoÆc d¹ng b×nh ph¬ng cña mét sè:
* = a x = a (a 0).
* x2 = a x = (a 0).
H§2: LuyÖn tËp t¹i líp
GV: Y/c HS nªu c¸ch lµm cña tõng ý
GV: Y/c HS tÝnh gi¸ trÞ cña biÓu thøc
GV: Cho 2 HS ch÷a bµi
HS1 ch÷a ý a, b
H2 ch÷a ý c, d
GV: Y/c HS Th¶o luËn, nhËn xÐt
GV: Chèt l¹i c¸ch lµm
GV: Nh¾c l¹i c¸ch KPh sè a kh«ng ©m: = x nÕu x2 = a (x 0).
GV:Y/c HS lµm tiÕp c©u a,
b bµi 12.
? Khi nµo th× cã nghÜa
? §èi chiÕu víi bµi th× ta cã ®iÒu g×
GV: Yc HS Th¶o luËn, nhËn xÐt
HS: Th¶o luËn, nhËn xÐt
GV: Chèt l¹i c¸ch lµm
1. Bµi tËp 9 (Sgk/11).
a, = (v× x 2).
b, = = = - a3 (v× a < 0).
c, 4x2 = 36 x2 = 9 x = 3.
HoÆc: 2 = 6 = 3 x = 3.
d, 3 = 12 = 4 x = 4.
2. Bµi tËp 10 (Sgk/11).
a) CMR: ( - 1)2 = 4 - 2
Ta cã: ( - 1)2 = 3 - 2 -1
= 4 - 2
b) - = -1
Ta cã: - = -
=
3. Bµi tËp 11 (Sgk/11). TÝnHs:
a,
= 4.5 +14:7 = 22.
b, 36:
= 36:
= 36:(2.3.3) - 13 = - 11
c, = .
d, = = 5
4. Bµi tËp 12 (Sgk/11). T×m §K cã nghÜa:
a, §K:-1 + x > 0 x> 1.
b, §K: 1 + x2 0
NhËn xÐt: x2 0 víi mäi x
nªn 1 + x2 0 víi mäi x.
VËy c¨n thøc trªn cã nghÜa víi mäi x.
4. Cñng cè bµi.
GV: Kh¸i qu¸t c¸c kiÕn thøc ®· sö dông trong bµi:
+ T×m c¨n bËc hai cña mét sè.
+ T×m ®iÒu kiÖn cã nghÜa cña c¨n thøc bËc hai, gi¶i ph¬ng tr×nh bËc nhÊt.
+ H»ng ®¼ng thøc
* Híng dÉn häc ë nhµ.
Ch÷a bµi tËp 13(c, d) (Sgk/11)
HD: c, = 9+ 3a2 = 9a2 + 3a2 = 12a2.
d, = 5.2 - 3a3 = -10a3 - 3a3 = -13a3.
* Híng dÉn lµm bµi 14:
a, V× 3 = ()2 x2 - 3 = x2 - ()2 = (x + ).(x - ).
* Bµi tËp 15: Ph©n tÝch nh bµi 14, ®a vÒ PT tÝch.
* BTVN: 13 ®Õn 15 (Sgk/11).
* §äc vµ chuÈn bÞ bµi 3
Ngày soạn:12.9.2022
Tiết 5 §3. LIÊN HỆ GIỮA PHÉP NHÂN VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG.
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1.Kiến thức:
- Hiểu được nội dung và cách chứng minh định lý về liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương.
2.Kỹ năng
- Rèn luyện cho HS kỹ năng về khai phương của một tích và nhân các căn bậc hai trong tính toán và biến đổi biểu thức.
3. Thái độ
Cẩn thận, chính xác, linh hoạt.
4. Năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tá.
- Năng lực chuyên biệt: Khai phương của một tích và nhân các căn bậc hai trong tính toán và biến đổi biểu thức.
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên
- GV:Sgk, Sgv, các dạng toán…
2.Kỹ năng Chuẩn bị của học sinh
- HS: Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán 9
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC .
Hoạt động của GV
Hoạt động của Hs
Kiểm tra bài cũ
-HS: Phát biểu định nghĩa về căn bậc hai số học?
Tính?..... ;......
..... ; ......
Hs nêu dự đoán
Định lý
.
-GV : cho HS đọc nội dung ?1 và cho các em tự lực làm bài. Sau đó 1 HS lên bảng trình bày bài làm.
+HS : (= 20)
-GV: khái quát ?1 thành nội dung định lí.-Gọi 1 HS phát biểu định lý. Sau đó GV hướng dẫn HS chứng minh định lý.
-Hướng dẫn:Theo định nghĩa căn bậc hai số học, để chứng minh là căn bậc hai số học của a.b thì ta phải chứng minh điều gì ?
-GV : em hãy tính ()2 = ?
-GV: định lý có thể mở rộng cho tích nhiều số không âm.
1. Định lý:
?1. (SGK)
(= 20)
Định lý: Với hai số a và b không âm, ta có
=
Chứng minh : (SGK)
Chú ý: Định lý trên được mở rộng
cho tích của nhiều số không âm
Áp dụng
.
-GV giải thích hướng dẫn HS quy tắc khai phương một tích và hướng dẫn các em làm ví dụ 1 SGK.
-chia HS 2 nhóm làm ?2.Kỹ năng Sau đó2HS đại diện hai nhóm lên bảng chữa bài.
GV nhận xét, sữa chữa nếu còn sai sót
-GV hướng dẫn HS quy tắc Quy tắc nhân các căn thức bậc hai và hướng dẫn các em làm ví dụ 2 SGK.
-Chia HS2 nhóm làm ?3. Sau đó2HS đại diện hai nhóm lên bảng chữa bài.
GV nhận xét, sữa chữa nếu còn sai sót
-GV trình bày phần chú ý và ví dụ 3 theo SGK.
+HS cả lớp tự lực làm ?4, GV gọi 2HS lên bảng thực hiện
2.Áp dụng:
a. Quy tắc khai phương một tíc?
Quy tắc: (SGK)
?2.Kỹ năng SGK
a)
= 0,4.0,8.15 = 4,8.
b)
= 5.6.10 = 300.
b. Quy tắc nhân các căn thức bậc hai:
Quy tắc: (SGK)
?3.SGK.
a)
hoặc
b)
= 6.7 = 84.
Chú ý: ( SGK)
?4. SGK.
a)
b)
= 8ab ( Vì a 0, b 0)
Bài tập :
.
GV cho HS thực hiện các bài tập tại lớp
GV hướng dẫn HS biến đổi các thừa số dưới dấu căn thành các thừa số viết được dưới dạng bình phương
GV hướng dẫn HS biến đổi tích 2,7 . 5 . 1,5 thành tích các thừa số
GV cần lưu ý HS khi loại bỏ dấu GTTĐ phải dựa vào điều kiện của đề bài cho
GV có thể hỏi HS tại sao điều kiện của bài toán là a > 0 mà không phải là a0
GV lưu ý HS cần xét điều kiện xác định của căn thức bậc hai
Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
GV chốt lại kiến thức
Bài 17:
a. = 0,3 . 0,8 = 2,4
c. = = 11 . 6 = 66
Bài 18:
a. = =
c.
=+
d.== 3 . 5 . 0,3 = 4,5
19.15 Rút gọn các biểu thức sau
a. với a < 0 ta có :
= = -0,6a
c. với a > 1 ta có :
= =
= = 9 . 4 .= 36(a - 1) (với a > 0 a - 1 > 0)
d. với a > b > 0
ta có :
=
=
Với a > b > 0 ta có a2 > 0
a - b > 0 = = a2
20.15 Rút gọn các biểu thức sau
a. với a0
ta có :== với a
b. với a0 ta có :
== 26
c. ==
=
Với a ta có
Do đó : = 15a - 3a = 12a
d. (3-a)2 -với a bất kì
với a bất kì thì có nghĩa
ta có :
(3-a)2 -= (3-a)2 -
= (3-a)2 -= (3-a)2 -
= (3-a)2 -
=
Ngày soạn:12.9.2022
Tiết 6:
LUYỆN TẬP
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Kiến thức: Củng cố cho HS các quy tắc khai phương một tích, qui tắc nhân các căn thức bậc hai
2.Kỹ năng: Rèn luyện cho HS kỹ năng tư duy như tính nhẩm, tính nhanh, chứng minh, rút gọn, tìm x.
3. Thái độ: Cẩn thận, chính xác, linh hoạt.
4. Năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tá.
- Năng lực chuyên biệt: Khai phương của một tích và nhân các căn bậc hai trong tính toán và biến đổi biểu thức.
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên
- GV:Sgk, Sgv, các dạng toán…
2.Kỹ năng Chuẩn bị của học sinh
- HS: Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán 6
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC .
* Kiểm tra bài cũ .
HS 1: Phát biểu định lý liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương. Chữa bài tập 20d trang15 SGK.
HS 2: Phát biểu quy tắc khai phương một tích và quy tắc nhân các căn thức bậc hai.
Chữa bài tập 21 trang 15 SGK
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Dạng1: Tính giá trị biểu thức
.
-Gọi 2 HS lên bảng đồng thời chữa bài 22 a,b.
-GV : kiểm tra các bước thực hiện của HS .
-GV nêu đề bài: Rút gọn rồi tìm giá trị ( làm tròn đến chữ số thứ ba) của các căn thức sau.
+ Hãy rút gọn biểu thức. (gọi 1 HS lên bảng thực hiện, các HS khác tự làm bài vào vở
+ Hãy tính giá trị biểu thức tại x = .
Gọi 1 HS lên bảng thực hiện, các HS khác tự thay giá trị rồi thực hiện
Bài 22 SGK.
a.
b.
Bài 24 .SGK:
a) Ta có :
( vì 2(1+3x)2 0 với mọi x R)
Thay x = vào biểu thức ta có.
Dạng2: chứng mính
. -GV nêu đề bài: SGK
+Hỏi: Thế nào là hai số nghịch đảo của nhau?
-Vậy ta cần chứng mính
+Cho HS làm bài theo nhóm. GV theo dõi.
GV nêu đề bài 26:
a) So sánh? và +
-Gọi 1 HS ( xung phong) lên bảng thực hiện.
-HS còn lại tự làm.
-GV chữa sai cho HS.
GV hướng dẫn HS phân tích câu b
a +b < a+ b + 2
Bài 23 .SGK
b) Xét tích
= 2006 – 2005 = 1
Vậy hai số đã cho là hai số nghịch đảo của nhau.
Bài 26 .SGK:
a) So sánh? Ta có: mà < nên
b) (Về nhà)
Dạng3: tìm x:
.
-GV nêu đề bài:
-Gọi 1 HS lên bảng trình bày bài giải.
-GV theo dõi các em khác thực hiện, nhắc nhở, hướng dẫn các em yếùu, kém làm bài.
+Tổ chức hoạt động nhóm câu d.
GV gọi 1HS đại diện nhóm trình bày, sau đó gv cho HS các nhóm khác nhận xét sửa chữa (nếu còn sai sót)
GV chốt lại kiến thức
Bài 25 .SGK:
a)
16x = 82.Kỹ năng
x = 4. x = 4.
Vậy x = 4.
d)
2.Kỹ năng
Suy ra: 1 - x = 3 x = - 2
hoặc: 1 - x = - 3 x = 4
IV. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Xem lại các bài tập đã làm tại lớp.
- Làm các bài tâïp còn lại trong SGK và BT 28, 32, 34 SBT
- Soạn trước các? bài” Liên hệ giữa phép chia và phép khai phương”
Ngày soạn:19.9.2022
Tiết 7:
§4. LIÊN HỆ GIỮA PHÉP CHIA VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Kiến thức: HS hiểu được nội dung và cách chứng minh định lý về liên hệ giữa phép chia và phép khai phương.
2.Kỹ năng
- Có kỹ năng dùng các qui tắc khai phương của một thương và chia các căn bậc hai trong tính toán và biến đổi biểu thức.
Năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tá.
- Năng lực chuyên biệt: Khai phương của một thương và chia các căn bậc hai trong tính toán và biến đổi biểu thức.
3. Thái độ
- Cẩn thận, chính xác, linh hoạt.
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên
- GV:Sgk, Sgv, các dạng toán…
2.Kỹ năng Chuẩn bị của học sinh
- HS: Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán 6
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC .
Hoạt động của GV
Hoạt động của Hs
Kiểm tra bài cũ
HS 1: Chữa bài tập: 25 b và c trang 16 SGK.
HS 2: Chữa bài tập 27 trang 16 SGK.
Hs nêu dự đoán
Định lý
. -GV : cho HS đọc nội dung ?1 trang 16 SGK và cho các em tự lực làm bài. Sau đó 1 HS lên bảng trình bày bài làm.
+HS :
-GV: khái quát ?1 thành định lý liên hệ giữa phép chia và phép khai phương.
-Gọi 1 HS phát biểu định lý. Sau đó GV hướng dẫn HS chứng minh định lý.
1. Định lý:
?1. (SGK)
Định lý:
Với a là số không âm và b là số dương, ta có
Chứng minh : SGK
Áp dụng
.
GV giới thiệu quy tắc khai phương một thương và hướng dẫn các em làm ví dụ1.
Áp dụng quy tắc khai phương một thương hãy tính. a) b)
HS trả lời, GV ghi lên bảng
-GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm làm ?2 để củng cố quy tắc trên.
-HS chia nhóm làm ?2.Kỹ năng Sau đó 2HS đại diện hai nhóm lên bảng chữa bài.
-GV giới thiệu cho HS quy tắc chia các căn thức bậc hai và hướng dẫn các em làm ví dụ 2.Kỹ năng
- GV trình bày ví dụ 2 lên bảng HS theo dõi.
-HS chia nhóm làm ?3. Sau đó đại diện hai nhóm lên bảng chữa bài.
-GV nhận xét, sửa chữa bài cho HS.
-GV trình bày phần chú ý và cho HS đọc ví dụ 3 theo SGK. Sau đó GV trình bày lại để HS theo dõi.
HS : Tự lực làm ?4, GV hướng dẫn Sau đó gọi 2 HS lên bảng trình bày.
2. Áp dụng:
a. Quy tắc khai phương một thương:
Quy tắc: ( SGK )
Ví dụ 1: (SGK)
?2.Kỹ năng
a)
b. Quy tắc chia các căn thức bậc hai:
Quy tắc: ( SGK)
Ví dụ 2:
a)
b)
?3
a)
b)
* Chú ý: ( SGK)
Ví dụ 3:(SGK)
?4
a)
( Vì a 0)
Áp dụng
.
Gv cho Hs lên bảng làm bài tập
Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
GV chốt lại kiến thức
Bài 28b
BT 30
a) với x >0, y0
= (vì x >0, y0 )
b) với y < 0
(vì y < 0 )
.
IV. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Học thuộc bài định lý, các quy tắc
-Làm các bài tập 28 a, c ; 29 ; 30c, d và 31 trang 18, 19 SGK . Chuẩn bị tiết sau luyện tập.
Ngày soạn:19.9.2022
Tiết 8:
LUYỆN TẬP
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Kiến thức: Củng cố cho HS kỹ các quy tắc khai phương một thương, chia các căn thức bậc hai để giải một số bài tập liên quan như tính toán và biến đổi các biểu thức chứa căn bậc hai.
2.Kỹ năng
- HS được rèn luyện thành thạo các kỹ năng tư duy như tính nhẩm, tính nhanh, chứng minh, rút gọn, tìm x.
3. Thái độ
- Cẩn thận, chính xác, linh hoạt.
4. Năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tá.
- Năng lực chuyên biệt: Khai phương của một thương, chia các căn bậc hai và biến đổi biểu thức.
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên
- GV:Sgk, Sgv, các dạng toán…
2.Kỹ năng Chuẩn bị của học sinh
- HS: Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán 9
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC .
Hoạt động của GV
Hoạt động của Hs
Kiểm tra bài cũ
Bài 1 : Tính (6đ) a) b) c)
Bài 2 : Rút gọn biểu thức (4đ)
a) với a > 0 b) với a < 0
c) với a > 0, b > 0, a b
ĐS: Bài 1: a) 48 b) c)
Bài 2: a) 9 b) c)
LUYỆN TẬP
.
GV nêu đề bài 32 a
GV hãy nêu cách giải câu a.
Gọi 1 HS lên bảng trình bày. Cả lớp tự làm vào vở bài tập.
GV nêu đề bài tập 32d.
-GV Em có nhận xét gì về tử và mẫu của biểu thức lấy cănh?
HS có dạng hằng đẳng thức
-GV hãy vận dụng hằng đẳng thức đó để tính.
+Gọi 1 HS lên bảng trình bày.
GV đưa bài tập 36 ( HS đã chuẩn bị ở bảng phụ nhóm). Yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời.
a) b)
c) và
d)
Dạng1: Tính giá trị biểu thức
Bài 32 SGK.
a.
d.
Bài 36 .SGK:
a) Đúng.
b) Sai. Vì vế phải không có nghĩa.
c) Đúng. Có thêm ý nghĩa để ước lượng gần đúng giá trị .
d) Đúng do chia hai vế của bất phương trình cho cùng một số dương và không đổi chiều của bất phương trình đó
.
GV nêu đề bài:
b) Giải phương trình?
Nhận xét: 12 = 4.3
27 = 9.3
Hãy áp dụng quy tắc khai phương một tích để biến đổi phương trình.
c) Giải phương trình?
-GV Với phương trình này ta giải như thế nào?
HS tìm x2 sau đó suy ra x.
Em hãy giải phương trình đó.
-Gọi HS lên bảng trình bày.
-GV nêu đề bài tập 35a
-GV : hãy áp dụng hằng đẳng thức:
để biến đổi phương trình
Dạng 2: Giải phương trình?:
Bài 33 .SGK
b)
x = 4
c)
Vậy x1 = ; x2 = -
Bài 35 SGK:
a) Ta có:
Suy ra: x – 3 = 9 x = 12
Hoặc : x – 3 = - 9 x = -6
.
-GV nêu đề bài tập 34 a.
+Tổ chức HS hoạt động nhóm
HS trình bày trên bảng nhóm
sau đó GV nhận xét và chữa bài trên bảng nhóm của HS.
-Bài tập 34c tiến hành tương tự như trên.
GV nhận xét các nhóm làm bài và khẳng định lại các quy tắc khai phương một thương và hằng đẳng thức .
Dạng3: Rút gọn biểu thức:
Bài 34 .SGK:
a) Ta có:
Do a < 0 nên
Vậy:
c) Ta có:
(Vì a-1,5 2a+30 và b < 0)
.
Ngày soạn:26.9.2022
Tiết 9, 10,11,12:
§6. §7. BIẾN ĐỔI ĐƠN GIẢN BIỂU THỨC CHỨA CĂN BẬC HAI
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1.Kiến thức:
- Học sinh hiểu được cơ sở của việc đưa thừa số ra ngoài hay vào trong dấu căn
- Học sinh hiểu được cách khử mẫu của biểu thức lấy căn và trục căn thức ở mẫu
2.Kỹ năng
- Rèn kĩ năng đưa 1 thừa số vào trong dấu căn hay đưa 1 thừa số ra ngoài dấu căn và vận dụng các phép biến đổi trên cơ sở đó áp dụng vào so sánh 2 số hay rút gọn biểu thức. Rèn luyện kĩ năng tính toán trình bày của HS
- Củng cố phép biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn thức bậc hai. Rèn luyện kỹ năng đưa thừa số vào trong dấu căn, đưa thừa số ra ngoài dấu căn cho học sinh. 3. - HS vận dụng phép biến đổi để thực hiện giải pháp các bài tập đơn giản.
3.Thái độ
- Cẩn thận, chính xác, linh hoạt.
4.Năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tá.
- Năng lực chuyên biệt: NL vận dụng đưa thừa số ra ngoài.vào trong dấu căn để so sánh 2 số.rút gọn biểu thức
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên
- GV:Sgk, Sgv, các dạng toán…
2.Kỹ năng Chuẩn bị của học sinh
- HS: Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán 9
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC .
Hoạt động của GV
Hoạt động của Hs
Giao nhiệm vụ: rút gọn biểu thức , với
Gv giới thiệu và đặt vấn đề. Phép biến đổi trên được gọi là phép đưa thừa số ra ngoài dấu căn.
Vậy việc đưa thừa số ra ngoài dấu căn thường được sử dụng trong trường hợp nào? Và phép toán ngược của nó là gì?
Hs thực hiện
(Vì )
Hs nêu dự đoán.
Đưa thừa số ra ngoài dấu căn:
.
-GV giới thiệu đẳng thức trên cho phép ta biến đổi . Phép biến đổi này gọi là phép biến đổi đưa thừa số ra ngoài dấu căn.
-GV hãy cho biết thừa số nào đã được đưa ra ngoài dấu căn.
-GV hãy đưa thừa số ra ngoài dấu căn:
Ví dụ 1: a)
-Gọi 1 HS lên bảng trình bày.
-GV đôi khi ta cần biến đổi các biểu thức dưới dấu căn thích hợp rồi mới đưa ra ngoài dấu căn. Hãy áp dụng làm ví dụ 1b. GV trình bày ví dụ , HS theo dõi.
GV trình bày ví dụ 2, HS theo dõi.
-GV yêu cầu HS hoạt động nhóm làm ?
Đại diện nhóm lên bảng trình bày. GV: Tổng quát thành công thức như sgk
GV cho học sinh tự nghiên cứu ví dụ 3 (SGK). Sau đó gọi đại diện mỗi nhóm một bạn lên bảng trình bày
-GV gọi HS khác nhận xét
1. Đưa thừa số ra ngoài dấu căn:
?1. (SGK)
Kết quả:
(Vì )
Ví dụ 1:
a) =
b)=
Ví dụ 2: Rút gọn biểu thức.
=
= =
?2 a) =
= =
b)
=
=(4+3) +(1-3) =7 -2
Tổng quát sgk
Ví dụ3:
a) (vì )
b)=(Với )
?3. Kết quả
a) với
b) với a<0
Đưa thừa số vào trong dấu căn
.
GV giới thiệu phép biến đổi đưa thừa số vào trong dấu căn ngược với phép biến đổi đưa thừa số ra ngoài dấu căn và giới thiệu công thức.
GV cho HS tự nghiên cứu ví dụ 4 (SGK)
GV gọi 4 bạn lên làm ?4 . Các HS còn lại tự lực làm vào vở
GV chữa bài cho HS.
GV: Giảng ví dụ 5 (SGK) theo hai cách
GV: Nêu yêu cầu bài tập 43(d, e)
Gọi 2 HS lên bảng làm bài
HS:Trình bày làm bài trên bảng:
Bài 44. Đưa thừa số vào trong dấu căn:
Với
GV: gọi đồng thời 3HS cùng lên bảng làm bài.
2. Đưa thừa số vào trong dấu căn:
Nếu A0 và B0 ta có:
Nếu A0 và B0 ta có:
?4.Kết quả
a) = b) =
c) = ( vì a0) d) = -
Ví dụ 5:(SGK)So sánh? và
Giải:
Cách 1: Ta có =
Mà nên >
Cách 2: Ta có =
Mà nên >
Với thì có nghĩa
=> Với thì có nghĩa.
Khử mẫu của biếu thức lấy căn
.
GV: Nêu vấn đề và giới thiệu phép khử mẫu của biểu thức lấy căn.
GV nêu VD 1
H : có biểu thức lấy căn là biểu thức nào, mẫu số là bao nhiêu ?
H : Qua các VD trên , em hãy nêu rõ cách làm để khử mẫu của biểu thức lấy căn ?
HS trả lời
GV viết công thức tổng quát trên bảng .
HS giải ? 1
GV gọi 3HS lên bảng thực hiện.
GV: Nhận xét sửa chữa kết quả của từng em
Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
GV chốt lại kiến thức
3. Khử mẫu của biếu thức lấy căn
VD 1 : Khử mẫu của biếu thức lấy căn
a) b ) với a. b > 0
Giải : SGK
Một cách tổng quát :
Với các biểu thức A, B màA.B0
vàB 0
ta có :
?1: Kết quả:
a)
b)
c) (với a > 0)
Trục căn thức ở mẫu
.
GV: Giới thiệu phép trục căn thức ở mẫu và đưa ra VD 2, yêu cầu HS nghiên cứu trong SGK
GV: Giới thiệu hai biểu thức liên hợp của nhau
H : Biểu thức liên hợp của là bao nhiêu
GV từ các ví dụ nâng lên thành công thức tổng quát
GV ghi bảng công thức
HS làm ?2 ( phân 3 nhóm, mỗi nhóm làm một câu) trên bảng nhóm
Đại diện các nhóm lên bảng trình bày
Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
GV chốt lại kiến thức
4. Trục căn thức ở mẫu
Ví dụ 2 : Trục căn thức ở mẫu
a ) b ) c )
Giải ( SGK )
Một cách tổng quát:
a) Với các biểu thức A, B mà B > 0. Ta có
b) Với các biểu thức A, B, C
mà A 0 vàø A B2 ta có
c) Với các biểu thức A, B, C mà
A 0, B 0 và A B , ta có
?2: Kết quả:
a) với b > 0
b)
* ( với a 0)
* ( với a > b > 0)
luyện tập
.
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán.
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Muốn so sánh hai căn thức ta cần làm gì?
GV: Hãy đưa các thừa số vào trong dấu căn rồi so sánh giá trị các căn bậc hai.
Dạng 1: So sánh
Bài 45 trang 27 SGK
a.
b.
. ;
d. ;
=>
.
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán.
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Để rút gọn biểu thức nghĩa là thực hiện phép toán nào?
GV: Các căn thức đồng dạng là những căn thức có giá trị giống nhau ở chỗ nào?
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực hiện.
GV: Giới thiệu căn bậc hai đồng dạng.
HS vận dụng kết quả bài tập 46 để thực hiện bài 47.
GV: Hãy đưa thừa số ra ngoài dấu căn rồi rút gọn biểu thức.
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực hiện
Dạng 2: Rút gọn biểu thức
Bài tập 46 trang 27 SGK
a.
b.
Bài tập 47 trang 27 SGK
a.
-Học sinh cả lớp cùng suy nghĩ làm bài
-GV hỏi: Với bài tập 53 ta phải sử dụng kiến thức nào để biến đổi?
-HS1 lên bảng trình bày bài a
HS2 đứng tại chỗ trình bày bài b
Gv hướng dẫn câu d để rút gọn được ta cần làm gì? Tử thức ta có thể phân tích được như thế nào?
HS3 lên bảng trình bày bài d
GV hướng dẫn tương tự với bài 54.Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
GV chốt lại kiến thức
Dạng 3: Rút gọn biểu thức (giả thiết các biểu thức chữ đều có nghĩa
Bài 53 a, b, d .30 (sgk)
a)
khi ab > 0
=
- khi ab < 0
d)
Bài 54 .30 (sgk)
.
Rút gọn biểu thức:
Bài 58c tr 12 SBT với a 0
Hs trả lời miệng
= 3- 4 + 7= 6
Bài 60a SBT
2- 2 - 3
Theo em thực hiện như thế nào?
Đưa thừa số ra ngoài dấu căn các biểu thức từ phải sang trái.
Hoạt động nhóm
Đại diện nhóm trình bày.
GV nêu: Chứng minh
Bài 63a trang 12 SBT
x –y
với x > 0 và x 1
Rút gọn vế trái như thế nào?
Phân tích thành nhân tử có thừa số là thừa số ở mẫu.
Cả lớp cùng thực hiện. Một em lên bảng.
Bài 64a trang 12 SBT
x + 2= (2
(x 2)
Ta chứng minh như thế nào?
Hs lên bảng Biến đổi vế phải bằng vế trái.
Nêu bài tập 66a trang 13 SBT
Tìm x, biết:
Có nhận xét gì về hai biểu thức trong căn thức ở vế trái?
HS: Có nhân tử chung là x – 3
Vậy giải phương trình này như thế nào?
HS: Đưa về dạng phương trình tích.
Để vế trái xác định hãy tìm điều kiện của x?
GV chốt lại kiến thức
Bài 58c trang 12 SBT
Bài 60a SBT
2- 2 - 3
= -2- 3
= 2.Kỹ năng4 - 2- 3.2
= 8 - 2 - 6= 0
Có
=
= (= x – y
Bài 64a trang 12 SBT
Có (2 = 2 + 2
= x +2 = VP
Bài 66a trang 13 SBT
ĐK: x 3, ta có
= 0
(TMĐK)
.
Yêu cầu 2 Hs lên bảng thực hiện
Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
GV chốt lại kiến thức
Dạng 4: Phân tích thành nhân tử
Bài 55 .30 (sgk)
.
HS hoạt động nhóm để làm bài 55
-Sau đó đại diện nhóm lên trình bày bài
-GV kiểm tra các nhóm.
Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS.
GV chốt lại kiến thức
Dạng 5: Phân tích thành nhân tử
Bài 55 .30 (sgk)
.
GV gọi HSđứng tại chỗ trả lời tập 57
Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
GV chốt lại kiến thức
Dạng 3: So sánh
Bài 56.30 (sgk): Sắp xếp theo thứ tự tăng dần
Kết quả:
a) <<<
b)
IV. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Học thuộc các công thức tổng quát .
- Làm các bài tập 45, 46, 47 trang 27 SGK . Chuẩn bị BT kỹ tiết sau
- Bài tập 48.49.50 câu a.b sgk
Ngày soạn:26.9.2022
Tiết 13: RÚT GỌN BIỂU THỨC CHỨA CĂN BẬC HAI
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Kiến thức:
Củng cố lại cho HS tất cả các qui tắc và các phép biến đổi đã học: hằng đẳng thức, khai phương một tích, khai phương một thương, đưa thừa số ra ngoài dấu căn, đưa thừa số vào trong dấu căn, trục căn thức ở mẫu…
2.Kỹ năng
- Học sinh biết phối hợp các kĩ năng biến đổi biểu thức chứa căn bậc hai vàbiết sử dụng kĩ năng biến đổi biểu thức chứa căn bậc để giải các bài toán liên quan.
3. Thái độ
- Linh hoạt, sáng tạo, chính xá.
4. Năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tá.
- Năng lực chuyên biệt: NL Biến đổi các phép tính căn thức bậc hai.
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên
- GV:Sgk, Sgv, các dạng toán…
2. Chuẩn bị của học sinh
- HS: Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán 9
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC .
Hoạt động của GV
Hoạt động của Hs
Kiểm tra bài cũ
HS1: Viết công thức các phép biến đổi về căn thức đã học.
HS2: a) Rút gọn:
b) Tìm x biết
()
Gv đặt vấn đề: Để thực hiện được bài toán rút gọn biểu thức chứa căn bậc hai, ta cần làm những điều gì?
? Hãy nêu các phép biến đổi biểu thức chứa căn đã học?
Đ: Ta cần biết vận dụng thích hợp các phép tính và các phép biến đổi đã biết.
Đ: Câu trả lời của học sinh
HOẠT ĐỘNG 2. Tìm hiểu các ví dụ về cách rút gọn biểu thức chứa căn bậc hai
.
nêu VD1 sách giáo khoa
H. Điều kiện a > 0 cần để làm gì?
H. Để rút gọn đầu tiên ta cần thực hiện phép biến đổi nào?
HS đứng tại chỗ trình bày, giáo viên ghi bảng
-GV cho HS làm ?1
HS cả lớp tự lực làm bài, một học sinh lên bảng trình bày
GV yêu cầu học sinh nhận xét cách giải, nêu các phép biến đổi đã vận dụng để thực hiện
GV chốt lại kiến thức
Ví du1: Sgk
?1 Rút gọn
(với )
.
HS tiếp tục nghiên cứu ví dụ 2 (SGK)
H. Khi biến đổi vế trái ta đã áp dụng các hằng đẳng thức nào?
HS làm ?2
GV hướng dẫn:
Học sinh cả lớp giải
Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
GV chốt lại kiến thức
Ví dụ 2: (sgk)
?2 Chứng minh đẳng thức
Với a>0, b>0
Biến đổi vế trái
Vậy vế trái bằng vế phải, đẳng thức được chứng minh
.
HS tiếp tục nghiên cứu ví dụ 3
H. Hãy nêu thứ tự thực hiện các phép toán trong P
GV hướng dẫn học sinh rút gọn
H. Sau khi rút gọn thì P nhỏ hơn 0 khi nào?
GV yêu cầu HS làm ?3
HS chia thành hai nhóm, mỗi nhóm giải một câu, nhóm trưởng trình bày bài giải
Hs nhóm khác nhận xét đánh giá bài giải của nhóm bạn, đồng thời rút kinh nghiệm nên vận dụng kiến thức nào hợp lí để giải bài nhanh gọn chính xác
Ví dụ 3: (sgk)
a) (sgk)
b) P = (TMĐK)
?3 Rút gọn biểu thức sau
a)
(Vớiavà a)
LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
.
GV: Treo đề bai bảng phụ chia lớp làm 6 nhóm: 2 nhóm làm bài 58a; 2 nhóm làm bài 59a; 2 nhóm làm bài 60 SGK
HS: Làm bài theo nhóm, đại diện nhóm lên trình bày bài làm trên bảng nhóm.
Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
GV chốt lại kiến thức
Bài 58a)
Bài 59
a) Rút gọn (với a > 0; b > 0)
Bài 60a) Rút gọn bểu thức B
.
2HS lên bảng làm BT 62 sgk.33
HS ở dưới lớp theo dõi nhận xét bài giải
Gv có thể hướng dẫn cho HS cách đi đến kết quả hợp lí đối với từng bài và chung trong các bài a, b, c, d
H. Muốn rút gọn biểu thức trên ta làm như thế nào?
- Đưa thừa số ra ngoài dấu căn
- Chia hai căn thức bậc hai
- Khử mẫu của biểu thức lấy căn
- Rút gọn các căn thức đồng dạng
GV. Lưu ý HS cần tách ở biểu thức lấy căn thành các thừa số chính phương để đưa ra ngoài dấu căn
Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
GV chốt lại kiến thức
Bài 62(sgk.33): Rút gọn các biểu thức sau:
.
IV. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Bài tập về nhà: 58; 59; 60 các câu còn lại, bài 61; 62 tr 32, 33 SGK
- HD: Bài 60b) B = 16 với x > -1
(thoả điều kiện)
Ngày soạn:03.10.2022
Tiết 14
§8. CĂN BẬC BA
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Kiến thức: Học sinh hiểu được khái niệm căn bậc ba và kiểm tra được một số là căn bậc ba của một số khác . Hiểu được một số tính chất của căn bậc ba
2.Kỹ năng Năng lực
- Biết được cách tìm căn bậc ba của một số nhờ máy tính
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tá.
- Năng lực chuyên biệt: Hiểu được một số tính chất của căn bậc ba
3. Thái độ
- Cẩn thận, chính xác, tập trung.
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên
- GV:Sgk, Sgv, các dạng toán…
2.Kỹ năng Chuẩn bị của học sinh
- HS: Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán 9
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC .
Hoạt động của GV
Hoạt động của Hs
GV: Yêu cầu một HS đọc bài toán SGK và tóm tắt đề bài.
? Thể tích hình lập phương được tính theo công thức nào?
GV hướn
CHƯƠNG I: CĂN BẬC HAI- CĂN BẬC BA
Tiết 1: CĂN BẬC HAI
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1.Kiến thức:
- HS biết thế nào là căn bậc hai. HS hiểu được khái niệm căn bậc hai của một số không âm, ký hiệu căn bậc hai, phân biệt được căn bậc hai dương và căn bậc hai âm của cùng một số dương, định nghĩa căn bậc hai số họ.
2.Kỹ năng Kĩ năng
- HS thưc hiên được: Tính đựợc căn bậc hai của một số, vận dụng được định lý để so sánh các căn bậc hai số họ. HS thực hiện thành thạo các bài toán về CBH.
3.Năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tá.
- Năng lực chuyên biệt: Khai phương của một tích và nhân các căn bậc hai trong tính toán và biến đổi biểu thức.
4. Thái độ
Cẩn thận, chính xác, linh hoạt.
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên
- GV:Sgk, Sgv, các dạng toán…
2.Kỹ năng Chuẩn bị của học sinh
- HS: Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán 6
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC .
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1: Kiểm tra bài cũ
? Phát biểu định nghĩa về căn bậc hai số học?
Tính?..... ;...... ..... ; ......
? Tính? ?
Gv dẫn dắt vào bài mới
Hs Trả lời
Hs nêu dự đoán
HOẠT ĐỘNG 2.Kỹ năng Định lý
.
Lớp và GV hoàn chỉnh lại khái niệm căn bậc hai của một số không âm.
Số dương a có mấy căn bậc hai? Ký hiệu ?
Số 0 có mấy căn bậc hai ? Ký hiệu ?
HS thực hiện ?1.sgk
HS định nghĩa căn bậc hai số học của a
GV hoàn chỉnh và nêu tổng quát.
HS thực hiện ví dụ 1.sgk
?Với a 0
Nếu x = thì ta suy được gì?
Nếu x0 và x2 =a thì ta suy ra được gì?
GV kết hợp 2 ý trên.
HS vận dụng chú ý trên vào để giải ?2.Kỹ năng
GV giới thiệu thuật ngữ phép khai phương
GV tổ chức HS giải ?3 theo nhóm..
Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
GV chốt lại kiến thức
1. Căn bậc hai số học:
- Căn bậc hai của một số không âm a là số x sao cho : x2 = a.
- Số dương a có đúng hai căn bậc hai là hai số đối nhau: số dương ký hiệu là và số âm ký hiệu là
- Số 0 có đúng 1 căn bậc hai là chính sô 0.
Ta viết = 0
* Định nghĩa: (sgk)
* Tổng quát:
* Chú ý: Với a 0 ta có:
Nếu x = thì x0 và x2 = a
Nếu x0 và x2 = a thì x =.
Phép khai phương: (sgk).
HOẠT ĐỘNG 3. Kỹ năng So sánh các căn bậc hai số học:.
.
Với a và b không âm.
HS nhắc lại nếu a < b thì ...
GV gợi ý HS chứng minh nếu thì a < b
GV gợi ý HS phát biểu thành định lý.
GV đưa ra đề bài ví dụ 2, 3.sgk
HS giải. GV và lớp nhận xét hoàn chỉnh lại.
GV cho HS hoạt động theo nhóm để giải ?4,5.sgk Đại diện các nhóm giải trên bảng. Lớp và GV hoàn chỉnh lại.
Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
GV chốt lại kiến thức
2.Kỹ năng So sánh các căn bậc hai số học:
* Định lý: Với a, b0:
+ Nếu a < b thì .
+ Nếu thì a < b.
* Ví dụ
a) So sánh (sgk)
b) Tìm x không âm :
Ví dụ 1: So sánh 3 và
Giải: C1: Có 9 > 8 nên >
Vậy 3>
C2 : Có 32 = 9; ()2 = 8
Vì 9 > 8 3 >
Ví dụ 2: Tìm số x> 0 biết:
a. > 5 b. < 3
Giải:
a. Vì x 0; 5 > 0 nên > 5
x > 25 (Bình phương hai vế)
b. Vì x0 và 3> 0 nên < 3
x < 9 (Bình phương hai vế)
Vậy 0 x <9
LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
.
Bài 3 trang 6 sgk
GV cho học sinh đọc phần hướng dẫn ở sgk
VD: x2 =2 thì x là các căn bậc hai của 2
b\ x2 = 3 c\ x2 = 3,15 d\ x2 = 4,12
Bài tập 5: sbt: So sánh không dùng bảng số hay máy tính.
- Để so sánh các mà không dùng máy tính ta làm như thế nào?
- HS nêu vấn đề có thể đúng hoặc sai
- GV gợi ý câu a ta tách 2 =1+ 1 sau đó so sánh từng phần
- Yêu cầu thảo luận nhóm 5' sau đó cử đại diện lên trình bày
a\ 2 và b\ 1 và
c\ d\
Mỗi tổ làm mỗi câu
Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
GV chốt lại kiến thức
b\ x2=3...
c\ x2=3,15...
d\ x2=4,12...
IV. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Học thuộc đinh nghĩa,định lý
- Làm các bài tập 5.sgk,5.sbt
+ Dấu căn xuất phát từ chữ la tinh radex- nghĩa là căn. Đôi khi, chỉ để căn bậc hai số học của a, người ta rút gọn “căn bậc hai của a”. Dấu căn gần giống như ngày nay lần đầu tiên bởi nhà toán học người Hà Lan Alber Giard vào năm 1626. Kí hiệu như hiện nay người ta gặp đầu tiên trong công trình “ Lí luận về phương pháp” của nhà toán học người Pháp René Descartes
Ngày soạn:5.9.2022
Tiết 2+3
CĂN THỨC BẬC HAI VÀ HẰNG ĐẲNG THỨC
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1.Kiến thức:
- HS biết dạng của CTBH và HĐT .
- HS hiểu được căn thức bậc hai, biết cách tìm điều kiện xác định của . Biết cách chứng minh định lý và biết vận dụng hằng đẳng thức để rút gọn biểu thức.
2.Kỹ năng
- HS thưc hiên được: Tính đựợc căn bậc hai của một số, vận dụng được định lý để so sánh các căn bậc hai số họ.
- HS thực hiện thành thạo các bài toán về CBH.
3. Thái độ
Cẩn thận, chính xác, linh hoạt.
4.Năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tá.
- Năng lực chuyên biệt: Khai phương của một tích và nhân các căn bậc hai trong tính toán và biến đổi biểu thức.
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên
- GV:Sgk, Sgv, các dạng toán…
2.Kỹ năng Chuẩn bị của học sinh
- HS: Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán 6
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC .
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1. Kiểm tra bài cũ
? Phát biểu định nghĩa về căn bậc hai số học?
Tính?..... ;...... ..... ; ......
? Tính? ?
Gv dẫn dắt vào bài mới
Hs Trả lời
Hs nêu dự đoán
HOẠT ĐỘNG 2. Căn thức bậc hai
.
- GV treo bảng phụ sau đó yêu cầu HS thực hiện ?1 (sgk)
- ? Theo định lý Pitago ta có AB được tính như thế nào.
- GV giới thiệu về căn thức bậc hai.
? Hãy nêu khái niệm tổng quát về căn thức bậc hai.
? Căn thức bậc hai xác định khi nào.
- GV lấy ví dụ minh hoạ và hướng dẫn HS cách tìm điều kiện để một căn thức được xác định.
? Tìm điều kiện để 3x 0 . HS đứng tại chỗ trả lời . - Vậy căn thức bậc hai trên xác định khi nào ?
- Áp dụng tương tự ví dụ trên hãy thực hiện ?2 (sgk)
- GV cho HS làm sau đó gọi HS lên bảng làm bài. Gọi HS nhận xét bài làm của bạn sau đó chữa bài và nhấn mạnh cách tìm điều kiện xác định của một căn thức Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
GV chốt lại kiến thức
1) Căn thức bậc hai
?1(sgk)
Theo Pitago trong tam giác vuông ABC có: AC2 = AB2 + BC2
AB = AB =
* Tổng quát ( sgk)
A là một biểu thức là căn thức bậc hai của A .
xác định khi A lấy giá trị không âm
Ví dụ 1 : (sgk)
là căn thức bậc hai của 3x xác định khi 3x 0 x 0 .
?2(sgk)
Để xác định ta phái có :
5- 2x 0 2x 5 x x 2,5
Vậy với x 2,5 thì biểu thức trên được xác định.
HOẠT ĐỘNG 3. Hai quy tắc khai phương của một tích và nhân hai căn bậc hai.
.
- GV treo bảng phụ ghi ?3 (sgk) sau đó yêu cầu HS thực hiện vào phiếu học tập đã chuẩn bị sẵn.
- GV chia lớp theo nhóm sau đó cho các nhóm thảo luận làm ?3.
- Thu phiếu học tập, nhận xét kết quả từng nhóm , sau đó gọi 1 em đại diện lên bảng điền kết quả vào bảng phụ.
- Qua bảng kết quả trên em có nhận xét gì về kết quả của phép khai phương .
? Hãy phát biểu thành định lý.
- GV gợi ý HS chứng minh định lý trên.
? Hãy xét 2 trường hợp a 0 và a < 0 sau đó tính bình phương của a và nhận xét.
? vậy a có phải là căn bậc hai số học của a2 không
2) Hằng đẳng thức
?3(sgk) - bảng phụ
a
- 2
- 1
0
1
2
3
a2
4
1
0
1
4
9
2
1
0
1
2
3
* Định lý : (sgk)
- Với mọi số a,
* Chứng minh ( sgk)
LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
.
GV ra ví dụ áp đụng định lý, hướng dẫn HS làm bài.
- Áp đụng định lý trên hãy thực hiện ví dụ 2 và ví dụ 3.
- HS thảo luận làm bài, sau đó Gv chữa bài và làm mẫu lại.
- Tương tự ví dụ 2 hãy làm ví dụ 3: chú ý các giá trị tuyệt đối.
- Hãy phát biểu tổng quát định lý trên với A là một biểu thức.
- GV ra tiếp ví dụ 4 hướng dẫn HS làm bài rút gọn .
? Hãy áp dụng định lý trên tính căn bậc hai của biểu thức trên .
? Nêu định nghĩa giá trị tuyệt đối rồi suy ra kết quả của bài toán trên.
Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
GV chốt lại kiến thức
* Ví dụ 2 (sgk)
a)
b)
* Ví dụ 3 (sgk)
a) (vì )
b) (vì >2)
*Chú ý (sgk)
nếu A 0
nếu A < 0
*Ví dụ 4 ( sgk)
a) ( vì x 2)
b) ( vì a < 0 )
IV. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Học thuộc đinh nghĩa,định lý
- Làm các bài tập trong sách giáo khoa.
- chuẩn bị bài cho tiết sau.
Ngày soạn:5.9.2022
Tiết 4: LuyÖn tËp
I. Môc tiªu: Qua bµi nµy, häc sinh ®îc «n l¹i:
* C¸ch x¸c ®Þnh §K cã nghÜa cña c¸c c¨n thøc bËc hai.
* C¸ch dïng h»ng ®¼ng thøc ®Ó khai ph¬ng c¨n thøc bËc hai.
II. ChuÈn bÞ:
* GV: So¹n gi¶ng, m¸y tÝnh, b¶ng phô.
* HS: ChuÈn bÞ bµi ë nhµ, «n l¹i bµi theo híng dÉn.
III. Ph¬ng ph¸p:
- - Ph¸t vÊn, nªu vÊn ®Ò, ho¹t ®éng nhóm
IV. TiÕn tr×nh lªn líp.
1. æn ®Þnh.
2. KiÓm tra bµi cò.
?1 Ph¸t biÓu §N c¨n thøc bËc hai vµ ®iÒu kiÖn cã nghÜa ?.
Lµm bµi tËp 6 (Sgk/10).
?2 Lµm bµi tËp 7 (Sgk/10).
GV: Cho nhËn xÐt bµi lµm; cho ®iÓm HS vµ cñng cè l¹i:
GV: §Æt vÊn ®Ò vµo bµi míi
3. Tæ chøc luyÖn tËp
HO¹T ®éng cña gv vµ hs Néi dung
H§1 ch÷a bµi tËp vÒ nhµ
GV: Cho 2 HS ch÷a bµi vÒ nhµ.
HS1 ch÷a bµi 9 c, d
HS2 ch÷a bµi 10 (HS kh¸)
GV: Y/c HS Th¶o luËn, nhËn xÐt
GV: Chèt l¹i c¸ch lµm
GV: Lu ý c¸ch gi¶i PT chøa dÊu GTT§ hoÆc d¹ng b×nh ph¬ng cña mét sè:
* = a x = a (a 0).
* x2 = a x = (a 0).
H§2: LuyÖn tËp t¹i líp
GV: Y/c HS nªu c¸ch lµm cña tõng ý
GV: Y/c HS tÝnh gi¸ trÞ cña biÓu thøc
GV: Cho 2 HS ch÷a bµi
HS1 ch÷a ý a, b
H2 ch÷a ý c, d
GV: Y/c HS Th¶o luËn, nhËn xÐt
GV: Chèt l¹i c¸ch lµm
GV: Nh¾c l¹i c¸ch KPh sè a kh«ng ©m: = x nÕu x2 = a (x 0).
GV:Y/c HS lµm tiÕp c©u a,
b bµi 12.
? Khi nµo th× cã nghÜa
? §èi chiÕu víi bµi th× ta cã ®iÒu g×
GV: Yc HS Th¶o luËn, nhËn xÐt
HS: Th¶o luËn, nhËn xÐt
GV: Chèt l¹i c¸ch lµm
1. Bµi tËp 9 (Sgk/11).
a, = (v× x 2).
b, = = = - a3 (v× a < 0).
c, 4x2 = 36 x2 = 9 x = 3.
HoÆc: 2 = 6 = 3 x = 3.
d, 3 = 12 = 4 x = 4.
2. Bµi tËp 10 (Sgk/11).
a) CMR: ( - 1)2 = 4 - 2
Ta cã: ( - 1)2 = 3 - 2 -1
= 4 - 2
b) - = -1
Ta cã: - = -
=
3. Bµi tËp 11 (Sgk/11). TÝnHs:
a,
= 4.5 +14:7 = 22.
b, 36:
= 36:
= 36:(2.3.3) - 13 = - 11
c, = .
d, = = 5
4. Bµi tËp 12 (Sgk/11). T×m §K cã nghÜa:
a, §K:-1 + x > 0 x> 1.
b, §K: 1 + x2 0
NhËn xÐt: x2 0 víi mäi x
nªn 1 + x2 0 víi mäi x.
VËy c¨n thøc trªn cã nghÜa víi mäi x.
4. Cñng cè bµi.
GV: Kh¸i qu¸t c¸c kiÕn thøc ®· sö dông trong bµi:
+ T×m c¨n bËc hai cña mét sè.
+ T×m ®iÒu kiÖn cã nghÜa cña c¨n thøc bËc hai, gi¶i ph¬ng tr×nh bËc nhÊt.
+ H»ng ®¼ng thøc
* Híng dÉn häc ë nhµ.
Ch÷a bµi tËp 13(c, d) (Sgk/11)
HD: c, = 9+ 3a2 = 9a2 + 3a2 = 12a2.
d, = 5.2 - 3a3 = -10a3 - 3a3 = -13a3.
* Híng dÉn lµm bµi 14:
a, V× 3 = ()2 x2 - 3 = x2 - ()2 = (x + ).(x - ).
* Bµi tËp 15: Ph©n tÝch nh bµi 14, ®a vÒ PT tÝch.
* BTVN: 13 ®Õn 15 (Sgk/11).
* §äc vµ chuÈn bÞ bµi 3
Ngày soạn:12.9.2022
Tiết 5 §3. LIÊN HỆ GIỮA PHÉP NHÂN VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG.
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1.Kiến thức:
- Hiểu được nội dung và cách chứng minh định lý về liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương.
2.Kỹ năng
- Rèn luyện cho HS kỹ năng về khai phương của một tích và nhân các căn bậc hai trong tính toán và biến đổi biểu thức.
3. Thái độ
Cẩn thận, chính xác, linh hoạt.
4. Năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tá.
- Năng lực chuyên biệt: Khai phương của một tích và nhân các căn bậc hai trong tính toán và biến đổi biểu thức.
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên
- GV:Sgk, Sgv, các dạng toán…
2.Kỹ năng Chuẩn bị của học sinh
- HS: Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán 9
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC .
Hoạt động của GV
Hoạt động của Hs
Kiểm tra bài cũ
-HS: Phát biểu định nghĩa về căn bậc hai số học?
Tính?..... ;......
..... ; ......
Hs nêu dự đoán
Định lý
.
-GV : cho HS đọc nội dung ?1 và cho các em tự lực làm bài. Sau đó 1 HS lên bảng trình bày bài làm.
+HS : (= 20)
-GV: khái quát ?1 thành nội dung định lí.-Gọi 1 HS phát biểu định lý. Sau đó GV hướng dẫn HS chứng minh định lý.
-Hướng dẫn:Theo định nghĩa căn bậc hai số học, để chứng minh là căn bậc hai số học của a.b thì ta phải chứng minh điều gì ?
-GV : em hãy tính ()2 = ?
-GV: định lý có thể mở rộng cho tích nhiều số không âm.
1. Định lý:
?1. (SGK)
(= 20)
Định lý: Với hai số a và b không âm, ta có
=
Chứng minh : (SGK)
Chú ý: Định lý trên được mở rộng
cho tích của nhiều số không âm
Áp dụng
.
-GV giải thích hướng dẫn HS quy tắc khai phương một tích và hướng dẫn các em làm ví dụ 1 SGK.
-chia HS 2 nhóm làm ?2.Kỹ năng Sau đó2HS đại diện hai nhóm lên bảng chữa bài.
GV nhận xét, sữa chữa nếu còn sai sót
-GV hướng dẫn HS quy tắc Quy tắc nhân các căn thức bậc hai và hướng dẫn các em làm ví dụ 2 SGK.
-Chia HS2 nhóm làm ?3. Sau đó2HS đại diện hai nhóm lên bảng chữa bài.
GV nhận xét, sữa chữa nếu còn sai sót
-GV trình bày phần chú ý và ví dụ 3 theo SGK.
+HS cả lớp tự lực làm ?4, GV gọi 2HS lên bảng thực hiện
2.Áp dụng:
a. Quy tắc khai phương một tíc?
Quy tắc: (SGK)
?2.Kỹ năng SGK
a)
= 0,4.0,8.15 = 4,8.
b)
= 5.6.10 = 300.
b. Quy tắc nhân các căn thức bậc hai:
Quy tắc: (SGK)
?3.SGK.
a)
hoặc
b)
= 6.7 = 84.
Chú ý: ( SGK)
?4. SGK.
a)
b)
= 8ab ( Vì a 0, b 0)
Bài tập :
.
GV cho HS thực hiện các bài tập tại lớp
GV hướng dẫn HS biến đổi các thừa số dưới dấu căn thành các thừa số viết được dưới dạng bình phương
GV hướng dẫn HS biến đổi tích 2,7 . 5 . 1,5 thành tích các thừa số
GV cần lưu ý HS khi loại bỏ dấu GTTĐ phải dựa vào điều kiện của đề bài cho
GV có thể hỏi HS tại sao điều kiện của bài toán là a > 0 mà không phải là a0
GV lưu ý HS cần xét điều kiện xác định của căn thức bậc hai
Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
GV chốt lại kiến thức
Bài 17:
a. = 0,3 . 0,8 = 2,4
c. = = 11 . 6 = 66
Bài 18:
a. = =
c.
=+
d.== 3 . 5 . 0,3 = 4,5
19.15 Rút gọn các biểu thức sau
a. với a < 0 ta có :
= = -0,6a
c. với a > 1 ta có :
= =
= = 9 . 4 .= 36(a - 1) (với a > 0 a - 1 > 0)
d. với a > b > 0
ta có :
=
=
Với a > b > 0 ta có a2 > 0
a - b > 0 = = a2
20.15 Rút gọn các biểu thức sau
a. với a0
ta có :== với a
b. với a0 ta có :
== 26
c. ==
=
Với a ta có
Do đó : = 15a - 3a = 12a
d. (3-a)2 -với a bất kì
với a bất kì thì có nghĩa
ta có :
(3-a)2 -= (3-a)2 -
= (3-a)2 -= (3-a)2 -
= (3-a)2 -
=
Ngày soạn:12.9.2022
Tiết 6:
LUYỆN TẬP
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Kiến thức: Củng cố cho HS các quy tắc khai phương một tích, qui tắc nhân các căn thức bậc hai
2.Kỹ năng: Rèn luyện cho HS kỹ năng tư duy như tính nhẩm, tính nhanh, chứng minh, rút gọn, tìm x.
3. Thái độ: Cẩn thận, chính xác, linh hoạt.
4. Năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tá.
- Năng lực chuyên biệt: Khai phương của một tích và nhân các căn bậc hai trong tính toán và biến đổi biểu thức.
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên
- GV:Sgk, Sgv, các dạng toán…
2.Kỹ năng Chuẩn bị của học sinh
- HS: Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán 6
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC .
* Kiểm tra bài cũ .
HS 1: Phát biểu định lý liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương. Chữa bài tập 20d trang15 SGK.
HS 2: Phát biểu quy tắc khai phương một tích và quy tắc nhân các căn thức bậc hai.
Chữa bài tập 21 trang 15 SGK
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Dạng1: Tính giá trị biểu thức
.
-Gọi 2 HS lên bảng đồng thời chữa bài 22 a,b.
-GV : kiểm tra các bước thực hiện của HS .
-GV nêu đề bài: Rút gọn rồi tìm giá trị ( làm tròn đến chữ số thứ ba) của các căn thức sau.
+ Hãy rút gọn biểu thức. (gọi 1 HS lên bảng thực hiện, các HS khác tự làm bài vào vở
+ Hãy tính giá trị biểu thức tại x = .
Gọi 1 HS lên bảng thực hiện, các HS khác tự thay giá trị rồi thực hiện
Bài 22 SGK.
a.
b.
Bài 24 .SGK:
a) Ta có :
( vì 2(1+3x)2 0 với mọi x R)
Thay x = vào biểu thức ta có.
Dạng2: chứng mính
. -GV nêu đề bài: SGK
+Hỏi: Thế nào là hai số nghịch đảo của nhau?
-Vậy ta cần chứng mính
+Cho HS làm bài theo nhóm. GV theo dõi.
GV nêu đề bài 26:
a) So sánh? và +
-Gọi 1 HS ( xung phong) lên bảng thực hiện.
-HS còn lại tự làm.
-GV chữa sai cho HS.
GV hướng dẫn HS phân tích câu b
a +b < a+ b + 2
Bài 23 .SGK
b) Xét tích
= 2006 – 2005 = 1
Vậy hai số đã cho là hai số nghịch đảo của nhau.
Bài 26 .SGK:
a) So sánh? Ta có: mà < nên
b) (Về nhà)
Dạng3: tìm x:
.
-GV nêu đề bài:
-Gọi 1 HS lên bảng trình bày bài giải.
-GV theo dõi các em khác thực hiện, nhắc nhở, hướng dẫn các em yếùu, kém làm bài.
+Tổ chức hoạt động nhóm câu d.
GV gọi 1HS đại diện nhóm trình bày, sau đó gv cho HS các nhóm khác nhận xét sửa chữa (nếu còn sai sót)
GV chốt lại kiến thức
Bài 25 .SGK:
a)
16x = 82.Kỹ năng
x = 4. x = 4.
Vậy x = 4.
d)
2.Kỹ năng
Suy ra: 1 - x = 3 x = - 2
hoặc: 1 - x = - 3 x = 4
IV. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Xem lại các bài tập đã làm tại lớp.
- Làm các bài tâïp còn lại trong SGK và BT 28, 32, 34 SBT
- Soạn trước các? bài” Liên hệ giữa phép chia và phép khai phương”
Ngày soạn:19.9.2022
Tiết 7:
§4. LIÊN HỆ GIỮA PHÉP CHIA VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Kiến thức: HS hiểu được nội dung và cách chứng minh định lý về liên hệ giữa phép chia và phép khai phương.
2.Kỹ năng
- Có kỹ năng dùng các qui tắc khai phương của một thương và chia các căn bậc hai trong tính toán và biến đổi biểu thức.
Năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tá.
- Năng lực chuyên biệt: Khai phương của một thương và chia các căn bậc hai trong tính toán và biến đổi biểu thức.
3. Thái độ
- Cẩn thận, chính xác, linh hoạt.
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên
- GV:Sgk, Sgv, các dạng toán…
2.Kỹ năng Chuẩn bị của học sinh
- HS: Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán 6
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC .
Hoạt động của GV
Hoạt động của Hs
Kiểm tra bài cũ
HS 1: Chữa bài tập: 25 b và c trang 16 SGK.
HS 2: Chữa bài tập 27 trang 16 SGK.
Hs nêu dự đoán
Định lý
. -GV : cho HS đọc nội dung ?1 trang 16 SGK và cho các em tự lực làm bài. Sau đó 1 HS lên bảng trình bày bài làm.
+HS :
-GV: khái quát ?1 thành định lý liên hệ giữa phép chia và phép khai phương.
-Gọi 1 HS phát biểu định lý. Sau đó GV hướng dẫn HS chứng minh định lý.
1. Định lý:
?1. (SGK)
Định lý:
Với a là số không âm và b là số dương, ta có
Chứng minh : SGK
Áp dụng
.
GV giới thiệu quy tắc khai phương một thương và hướng dẫn các em làm ví dụ1.
Áp dụng quy tắc khai phương một thương hãy tính. a) b)
HS trả lời, GV ghi lên bảng
-GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm làm ?2 để củng cố quy tắc trên.
-HS chia nhóm làm ?2.Kỹ năng Sau đó 2HS đại diện hai nhóm lên bảng chữa bài.
-GV giới thiệu cho HS quy tắc chia các căn thức bậc hai và hướng dẫn các em làm ví dụ 2.Kỹ năng
- GV trình bày ví dụ 2 lên bảng HS theo dõi.
-HS chia nhóm làm ?3. Sau đó đại diện hai nhóm lên bảng chữa bài.
-GV nhận xét, sửa chữa bài cho HS.
-GV trình bày phần chú ý và cho HS đọc ví dụ 3 theo SGK. Sau đó GV trình bày lại để HS theo dõi.
HS : Tự lực làm ?4, GV hướng dẫn Sau đó gọi 2 HS lên bảng trình bày.
2. Áp dụng:
a. Quy tắc khai phương một thương:
Quy tắc: ( SGK )
Ví dụ 1: (SGK)
?2.Kỹ năng
a)
b. Quy tắc chia các căn thức bậc hai:
Quy tắc: ( SGK)
Ví dụ 2:
a)
b)
?3
a)
b)
* Chú ý: ( SGK)
Ví dụ 3:(SGK)
?4
a)
( Vì a 0)
Áp dụng
.
Gv cho Hs lên bảng làm bài tập
Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
GV chốt lại kiến thức
Bài 28b
BT 30
a) với x >0, y0
= (vì x >0, y0 )
b) với y < 0
(vì y < 0 )
.
IV. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Học thuộc bài định lý, các quy tắc
-Làm các bài tập 28 a, c ; 29 ; 30c, d và 31 trang 18, 19 SGK . Chuẩn bị tiết sau luyện tập.
Ngày soạn:19.9.2022
Tiết 8:
LUYỆN TẬP
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Kiến thức: Củng cố cho HS kỹ các quy tắc khai phương một thương, chia các căn thức bậc hai để giải một số bài tập liên quan như tính toán và biến đổi các biểu thức chứa căn bậc hai.
2.Kỹ năng
- HS được rèn luyện thành thạo các kỹ năng tư duy như tính nhẩm, tính nhanh, chứng minh, rút gọn, tìm x.
3. Thái độ
- Cẩn thận, chính xác, linh hoạt.
4. Năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tá.
- Năng lực chuyên biệt: Khai phương của một thương, chia các căn bậc hai và biến đổi biểu thức.
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên
- GV:Sgk, Sgv, các dạng toán…
2.Kỹ năng Chuẩn bị của học sinh
- HS: Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán 9
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC .
Hoạt động của GV
Hoạt động của Hs
Kiểm tra bài cũ
Bài 1 : Tính (6đ) a) b) c)
Bài 2 : Rút gọn biểu thức (4đ)
a) với a > 0 b) với a < 0
c) với a > 0, b > 0, a b
ĐS: Bài 1: a) 48 b) c)
Bài 2: a) 9 b) c)
LUYỆN TẬP
.
GV nêu đề bài 32 a
GV hãy nêu cách giải câu a.
Gọi 1 HS lên bảng trình bày. Cả lớp tự làm vào vở bài tập.
GV nêu đề bài tập 32d.
-GV Em có nhận xét gì về tử và mẫu của biểu thức lấy cănh?
HS có dạng hằng đẳng thức
-GV hãy vận dụng hằng đẳng thức đó để tính.
+Gọi 1 HS lên bảng trình bày.
GV đưa bài tập 36 ( HS đã chuẩn bị ở bảng phụ nhóm). Yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời.
a) b)
c) và
d)
Dạng1: Tính giá trị biểu thức
Bài 32 SGK.
a.
d.
Bài 36 .SGK:
a) Đúng.
b) Sai. Vì vế phải không có nghĩa.
c) Đúng. Có thêm ý nghĩa để ước lượng gần đúng giá trị .
d) Đúng do chia hai vế của bất phương trình cho cùng một số dương và không đổi chiều của bất phương trình đó
.
GV nêu đề bài:
b) Giải phương trình?
Nhận xét: 12 = 4.3
27 = 9.3
Hãy áp dụng quy tắc khai phương một tích để biến đổi phương trình.
c) Giải phương trình?
-GV Với phương trình này ta giải như thế nào?
HS tìm x2 sau đó suy ra x.
Em hãy giải phương trình đó.
-Gọi HS lên bảng trình bày.
-GV nêu đề bài tập 35a
-GV : hãy áp dụng hằng đẳng thức:
để biến đổi phương trình
Dạng 2: Giải phương trình?:
Bài 33 .SGK
b)
x = 4
c)
Vậy x1 = ; x2 = -
Bài 35 SGK:
a) Ta có:
Suy ra: x – 3 = 9 x = 12
Hoặc : x – 3 = - 9 x = -6
.
-GV nêu đề bài tập 34 a.
+Tổ chức HS hoạt động nhóm
HS trình bày trên bảng nhóm
sau đó GV nhận xét và chữa bài trên bảng nhóm của HS.
-Bài tập 34c tiến hành tương tự như trên.
GV nhận xét các nhóm làm bài và khẳng định lại các quy tắc khai phương một thương và hằng đẳng thức .
Dạng3: Rút gọn biểu thức:
Bài 34 .SGK:
a) Ta có:
Do a < 0 nên
Vậy:
c) Ta có:
(Vì a-1,5 2a+30 và b < 0)
.
Ngày soạn:26.9.2022
Tiết 9, 10,11,12:
§6. §7. BIẾN ĐỔI ĐƠN GIẢN BIỂU THỨC CHỨA CĂN BẬC HAI
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1.Kiến thức:
- Học sinh hiểu được cơ sở của việc đưa thừa số ra ngoài hay vào trong dấu căn
- Học sinh hiểu được cách khử mẫu của biểu thức lấy căn và trục căn thức ở mẫu
2.Kỹ năng
- Rèn kĩ năng đưa 1 thừa số vào trong dấu căn hay đưa 1 thừa số ra ngoài dấu căn và vận dụng các phép biến đổi trên cơ sở đó áp dụng vào so sánh 2 số hay rút gọn biểu thức. Rèn luyện kĩ năng tính toán trình bày của HS
- Củng cố phép biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn thức bậc hai. Rèn luyện kỹ năng đưa thừa số vào trong dấu căn, đưa thừa số ra ngoài dấu căn cho học sinh. 3. - HS vận dụng phép biến đổi để thực hiện giải pháp các bài tập đơn giản.
3.Thái độ
- Cẩn thận, chính xác, linh hoạt.
4.Năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tá.
- Năng lực chuyên biệt: NL vận dụng đưa thừa số ra ngoài.vào trong dấu căn để so sánh 2 số.rút gọn biểu thức
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên
- GV:Sgk, Sgv, các dạng toán…
2.Kỹ năng Chuẩn bị của học sinh
- HS: Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán 9
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC .
Hoạt động của GV
Hoạt động của Hs
Giao nhiệm vụ: rút gọn biểu thức , với
Gv giới thiệu và đặt vấn đề. Phép biến đổi trên được gọi là phép đưa thừa số ra ngoài dấu căn.
Vậy việc đưa thừa số ra ngoài dấu căn thường được sử dụng trong trường hợp nào? Và phép toán ngược của nó là gì?
Hs thực hiện
(Vì )
Hs nêu dự đoán.
Đưa thừa số ra ngoài dấu căn:
.
-GV giới thiệu đẳng thức trên cho phép ta biến đổi . Phép biến đổi này gọi là phép biến đổi đưa thừa số ra ngoài dấu căn.
-GV hãy cho biết thừa số nào đã được đưa ra ngoài dấu căn.
-GV hãy đưa thừa số ra ngoài dấu căn:
Ví dụ 1: a)
-Gọi 1 HS lên bảng trình bày.
-GV đôi khi ta cần biến đổi các biểu thức dưới dấu căn thích hợp rồi mới đưa ra ngoài dấu căn. Hãy áp dụng làm ví dụ 1b. GV trình bày ví dụ , HS theo dõi.
GV trình bày ví dụ 2, HS theo dõi.
-GV yêu cầu HS hoạt động nhóm làm ?
Đại diện nhóm lên bảng trình bày. GV: Tổng quát thành công thức như sgk
GV cho học sinh tự nghiên cứu ví dụ 3 (SGK). Sau đó gọi đại diện mỗi nhóm một bạn lên bảng trình bày
-GV gọi HS khác nhận xét
1. Đưa thừa số ra ngoài dấu căn:
?1. (SGK)
Kết quả:
(Vì )
Ví dụ 1:
a) =
b)=
Ví dụ 2: Rút gọn biểu thức.
=
= =
?2 a) =
= =
b)
=
=(4+3) +(1-3) =7 -2
Tổng quát sgk
Ví dụ3:
a) (vì )
b)=(Với )
?3. Kết quả
a) với
b) với a<0
Đưa thừa số vào trong dấu căn
.
GV giới thiệu phép biến đổi đưa thừa số vào trong dấu căn ngược với phép biến đổi đưa thừa số ra ngoài dấu căn và giới thiệu công thức.
GV cho HS tự nghiên cứu ví dụ 4 (SGK)
GV gọi 4 bạn lên làm ?4 . Các HS còn lại tự lực làm vào vở
GV chữa bài cho HS.
GV: Giảng ví dụ 5 (SGK) theo hai cách
GV: Nêu yêu cầu bài tập 43(d, e)
Gọi 2 HS lên bảng làm bài
HS:Trình bày làm bài trên bảng:
Bài 44. Đưa thừa số vào trong dấu căn:
Với
GV: gọi đồng thời 3HS cùng lên bảng làm bài.
2. Đưa thừa số vào trong dấu căn:
Nếu A0 và B0 ta có:
Nếu A0 và B0 ta có:
?4.Kết quả
a) = b) =
c) = ( vì a0) d) = -
Ví dụ 5:(SGK)So sánh? và
Giải:
Cách 1: Ta có =
Mà nên >
Cách 2: Ta có =
Mà nên >
Với thì có nghĩa
=> Với thì có nghĩa.
Khử mẫu của biếu thức lấy căn
.
GV: Nêu vấn đề và giới thiệu phép khử mẫu của biểu thức lấy căn.
GV nêu VD 1
H : có biểu thức lấy căn là biểu thức nào, mẫu số là bao nhiêu ?
H : Qua các VD trên , em hãy nêu rõ cách làm để khử mẫu của biểu thức lấy căn ?
HS trả lời
GV viết công thức tổng quát trên bảng .
HS giải ? 1
GV gọi 3HS lên bảng thực hiện.
GV: Nhận xét sửa chữa kết quả của từng em
Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
GV chốt lại kiến thức
3. Khử mẫu của biếu thức lấy căn
VD 1 : Khử mẫu của biếu thức lấy căn
a) b ) với a. b > 0
Giải : SGK
Một cách tổng quát :
Với các biểu thức A, B màA.B0
vàB 0
ta có :
?1: Kết quả:
a)
b)
c) (với a > 0)
Trục căn thức ở mẫu
.
GV: Giới thiệu phép trục căn thức ở mẫu và đưa ra VD 2, yêu cầu HS nghiên cứu trong SGK
GV: Giới thiệu hai biểu thức liên hợp của nhau
H : Biểu thức liên hợp của là bao nhiêu
GV từ các ví dụ nâng lên thành công thức tổng quát
GV ghi bảng công thức
HS làm ?2 ( phân 3 nhóm, mỗi nhóm làm một câu) trên bảng nhóm
Đại diện các nhóm lên bảng trình bày
Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
GV chốt lại kiến thức
4. Trục căn thức ở mẫu
Ví dụ 2 : Trục căn thức ở mẫu
a ) b ) c )
Giải ( SGK )
Một cách tổng quát:
a) Với các biểu thức A, B mà B > 0. Ta có
b) Với các biểu thức A, B, C
mà A 0 vàø A B2 ta có
c) Với các biểu thức A, B, C mà
A 0, B 0 và A B , ta có
?2: Kết quả:
a) với b > 0
b)
* ( với a 0)
* ( với a > b > 0)
luyện tập
.
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán.
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Muốn so sánh hai căn thức ta cần làm gì?
GV: Hãy đưa các thừa số vào trong dấu căn rồi so sánh giá trị các căn bậc hai.
Dạng 1: So sánh
Bài 45 trang 27 SGK
a.
b.
. ;
d. ;
=>
.
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán.
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Để rút gọn biểu thức nghĩa là thực hiện phép toán nào?
GV: Các căn thức đồng dạng là những căn thức có giá trị giống nhau ở chỗ nào?
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực hiện.
GV: Giới thiệu căn bậc hai đồng dạng.
HS vận dụng kết quả bài tập 46 để thực hiện bài 47.
GV: Hãy đưa thừa số ra ngoài dấu căn rồi rút gọn biểu thức.
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực hiện
Dạng 2: Rút gọn biểu thức
Bài tập 46 trang 27 SGK
a.
b.
Bài tập 47 trang 27 SGK
a.
-Học sinh cả lớp cùng suy nghĩ làm bài
-GV hỏi: Với bài tập 53 ta phải sử dụng kiến thức nào để biến đổi?
-HS1 lên bảng trình bày bài a
HS2 đứng tại chỗ trình bày bài b
Gv hướng dẫn câu d để rút gọn được ta cần làm gì? Tử thức ta có thể phân tích được như thế nào?
HS3 lên bảng trình bày bài d
GV hướng dẫn tương tự với bài 54.Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
GV chốt lại kiến thức
Dạng 3: Rút gọn biểu thức (giả thiết các biểu thức chữ đều có nghĩa
Bài 53 a, b, d .30 (sgk)
a)
khi ab > 0
=
- khi ab < 0
d)
Bài 54 .30 (sgk)
.
Rút gọn biểu thức:
Bài 58c tr 12 SBT với a 0
Hs trả lời miệng
= 3- 4 + 7= 6
Bài 60a SBT
2- 2 - 3
Theo em thực hiện như thế nào?
Đưa thừa số ra ngoài dấu căn các biểu thức từ phải sang trái.
Hoạt động nhóm
Đại diện nhóm trình bày.
GV nêu: Chứng minh
Bài 63a trang 12 SBT
x –y
với x > 0 và x 1
Rút gọn vế trái như thế nào?
Phân tích thành nhân tử có thừa số là thừa số ở mẫu.
Cả lớp cùng thực hiện. Một em lên bảng.
Bài 64a trang 12 SBT
x + 2= (2
(x 2)
Ta chứng minh như thế nào?
Hs lên bảng Biến đổi vế phải bằng vế trái.
Nêu bài tập 66a trang 13 SBT
Tìm x, biết:
Có nhận xét gì về hai biểu thức trong căn thức ở vế trái?
HS: Có nhân tử chung là x – 3
Vậy giải phương trình này như thế nào?
HS: Đưa về dạng phương trình tích.
Để vế trái xác định hãy tìm điều kiện của x?
GV chốt lại kiến thức
Bài 58c trang 12 SBT
Bài 60a SBT
2- 2 - 3
= -2- 3
= 2.Kỹ năng4 - 2- 3.2
= 8 - 2 - 6= 0
Có
=
= (= x – y
Bài 64a trang 12 SBT
Có (2 = 2 + 2
= x +2 = VP
Bài 66a trang 13 SBT
ĐK: x 3, ta có
= 0
(TMĐK)
.
Yêu cầu 2 Hs lên bảng thực hiện
Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
GV chốt lại kiến thức
Dạng 4: Phân tích thành nhân tử
Bài 55 .30 (sgk)
.
HS hoạt động nhóm để làm bài 55
-Sau đó đại diện nhóm lên trình bày bài
-GV kiểm tra các nhóm.
Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS.
GV chốt lại kiến thức
Dạng 5: Phân tích thành nhân tử
Bài 55 .30 (sgk)
.
GV gọi HSđứng tại chỗ trả lời tập 57
Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
GV chốt lại kiến thức
Dạng 3: So sánh
Bài 56.30 (sgk): Sắp xếp theo thứ tự tăng dần
Kết quả:
a) <<<
b)
IV. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Học thuộc các công thức tổng quát .
- Làm các bài tập 45, 46, 47 trang 27 SGK . Chuẩn bị BT kỹ tiết sau
- Bài tập 48.49.50 câu a.b sgk
Ngày soạn:26.9.2022
Tiết 13: RÚT GỌN BIỂU THỨC CHỨA CĂN BẬC HAI
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Kiến thức:
Củng cố lại cho HS tất cả các qui tắc và các phép biến đổi đã học: hằng đẳng thức, khai phương một tích, khai phương một thương, đưa thừa số ra ngoài dấu căn, đưa thừa số vào trong dấu căn, trục căn thức ở mẫu…
2.Kỹ năng
- Học sinh biết phối hợp các kĩ năng biến đổi biểu thức chứa căn bậc hai vàbiết sử dụng kĩ năng biến đổi biểu thức chứa căn bậc để giải các bài toán liên quan.
3. Thái độ
- Linh hoạt, sáng tạo, chính xá.
4. Năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tá.
- Năng lực chuyên biệt: NL Biến đổi các phép tính căn thức bậc hai.
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên
- GV:Sgk, Sgv, các dạng toán…
2. Chuẩn bị của học sinh
- HS: Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán 9
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC .
Hoạt động của GV
Hoạt động của Hs
Kiểm tra bài cũ
HS1: Viết công thức các phép biến đổi về căn thức đã học.
HS2: a) Rút gọn:
b) Tìm x biết
()
Gv đặt vấn đề: Để thực hiện được bài toán rút gọn biểu thức chứa căn bậc hai, ta cần làm những điều gì?
? Hãy nêu các phép biến đổi biểu thức chứa căn đã học?
Đ: Ta cần biết vận dụng thích hợp các phép tính và các phép biến đổi đã biết.
Đ: Câu trả lời của học sinh
HOẠT ĐỘNG 2. Tìm hiểu các ví dụ về cách rút gọn biểu thức chứa căn bậc hai
.
nêu VD1 sách giáo khoa
H. Điều kiện a > 0 cần để làm gì?
H. Để rút gọn đầu tiên ta cần thực hiện phép biến đổi nào?
HS đứng tại chỗ trình bày, giáo viên ghi bảng
-GV cho HS làm ?1
HS cả lớp tự lực làm bài, một học sinh lên bảng trình bày
GV yêu cầu học sinh nhận xét cách giải, nêu các phép biến đổi đã vận dụng để thực hiện
GV chốt lại kiến thức
Ví du1: Sgk
?1 Rút gọn
(với )
.
HS tiếp tục nghiên cứu ví dụ 2 (SGK)
H. Khi biến đổi vế trái ta đã áp dụng các hằng đẳng thức nào?
HS làm ?2
GV hướng dẫn:
Học sinh cả lớp giải
Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
GV chốt lại kiến thức
Ví dụ 2: (sgk)
?2 Chứng minh đẳng thức
Với a>0, b>0
Biến đổi vế trái
Vậy vế trái bằng vế phải, đẳng thức được chứng minh
.
HS tiếp tục nghiên cứu ví dụ 3
H. Hãy nêu thứ tự thực hiện các phép toán trong P
GV hướng dẫn học sinh rút gọn
H. Sau khi rút gọn thì P nhỏ hơn 0 khi nào?
GV yêu cầu HS làm ?3
HS chia thành hai nhóm, mỗi nhóm giải một câu, nhóm trưởng trình bày bài giải
Hs nhóm khác nhận xét đánh giá bài giải của nhóm bạn, đồng thời rút kinh nghiệm nên vận dụng kiến thức nào hợp lí để giải bài nhanh gọn chính xác
Ví dụ 3: (sgk)
a) (sgk)
b) P = (TMĐK)
?3 Rút gọn biểu thức sau
a)
(Vớiavà a)
LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
.
GV: Treo đề bai bảng phụ chia lớp làm 6 nhóm: 2 nhóm làm bài 58a; 2 nhóm làm bài 59a; 2 nhóm làm bài 60 SGK
HS: Làm bài theo nhóm, đại diện nhóm lên trình bày bài làm trên bảng nhóm.
Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
GV chốt lại kiến thức
Bài 58a)
Bài 59
a) Rút gọn (với a > 0; b > 0)
Bài 60a) Rút gọn bểu thức B
.
2HS lên bảng làm BT 62 sgk.33
HS ở dưới lớp theo dõi nhận xét bài giải
Gv có thể hướng dẫn cho HS cách đi đến kết quả hợp lí đối với từng bài và chung trong các bài a, b, c, d
H. Muốn rút gọn biểu thức trên ta làm như thế nào?
- Đưa thừa số ra ngoài dấu căn
- Chia hai căn thức bậc hai
- Khử mẫu của biểu thức lấy căn
- Rút gọn các căn thức đồng dạng
GV. Lưu ý HS cần tách ở biểu thức lấy căn thành các thừa số chính phương để đưa ra ngoài dấu căn
Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
GV chốt lại kiến thức
Bài 62(sgk.33): Rút gọn các biểu thức sau:
.
IV. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Bài tập về nhà: 58; 59; 60 các câu còn lại, bài 61; 62 tr 32, 33 SGK
- HD: Bài 60b) B = 16 với x > -1
(thoả điều kiện)
Ngày soạn:03.10.2022
Tiết 14
§8. CĂN BẬC BA
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Kiến thức: Học sinh hiểu được khái niệm căn bậc ba và kiểm tra được một số là căn bậc ba của một số khác . Hiểu được một số tính chất của căn bậc ba
2.Kỹ năng Năng lực
- Biết được cách tìm căn bậc ba của một số nhờ máy tính
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tá.
- Năng lực chuyên biệt: Hiểu được một số tính chất của căn bậc ba
3. Thái độ
- Cẩn thận, chính xác, tập trung.
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên
- GV:Sgk, Sgv, các dạng toán…
2.Kỹ năng Chuẩn bị của học sinh
- HS: Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán 9
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC .
Hoạt động của GV
Hoạt động của Hs
GV: Yêu cầu một HS đọc bài toán SGK và tóm tắt đề bài.
? Thể tích hình lập phương được tính theo công thức nào?
GV hướn
 





